CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10721 Kinh tế Việt Nam 2016 và một số khuyến nghị chính sách thúc đẩy tăng trưởng 2017 / Đào Văn Hùng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 2-10 .- 330

Tập trung đánh giá những diễn biến kinh tế vĩ mô năm 2016, nhấn mạnh đến những khó khăn, thách thức và yêu cầu mới đặt ra cho công tác quản lý và điều hành kinh tế của Việt Nam. Tác giả cũng đề xuất một số khuyến nghị về chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2017 và những năm tiếp theo.

10722 Kinh tế Việt Nam sau 30 năm hội nhập: thành tự và những cơ hội bị bỏ lỡ / Nguyễn Chiến Thắng // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 3-12 .- 332.63

Đánh giá khái quát những thành tựu đật được qua 30 năm hội nhập; đồng thời chỉ ra các cơ hội phát triển đã bị bỏ lỡ, nêu ra những yêu cầu đặt ra đối với cách thể chế trong bối cảnh hội nhập mới với những FTA ngày càng khắt khe hơn.

10723 Mối quan hệ giữa niềm tin về thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cam kết và ý định tiêu dùng sản phẩm yến sào / Lê Chí Công // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 85-94 .- 330

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa niềm tin về niềm tin thực thi CSR trong giải thích cam kết và ý định sử dụng sản phẩm Yến Sào. Một mẫu nghiên cứu thuận tiện với 259 khách hàng địa phương đã được thu thập. Kết hợp lý thuyết trách nhiệm xã hội với lý thuyết hành vi và áp dụng mô hình phương trình cân bằng cấu trúc để đánh giá độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ của các thang đo cũng như kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình. Kết quả chứng minh sự cần thiết phải xem xét mối quan hệ giữa niềm tin về thực thi CSR trong việc giải thích cam kết và ý định sử dụng sản phẩm Yến Sào. Nghiên cứu cung cấp thông tin thực sự hữu ích cho doanh nghiệp nhằm thực thi tốt hơn CSR góp phần thúc đẩy ý định và cam kết sử dụng sản phẩm Yến Sào của khách hàng.

10724 Nâng cao vị thế giao dịch của ngành hàng lúa gạo Việt Nam / Nguyễn Trung Kiên, Phạm Thị Kim Dung // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 34-35 .- 330

Phân tích toàn cảnh thực trạng và triển vọng thị trường gạo thế giwois, làm nổi bật vị thế của ngành lúa gạo VN. Để phát triển theo hướng nâng cao chất lượng gạo, gia tăng giá trị và vị thế ngành hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng chuỗi cung ứng lúa gạo, tái định vị và xây dựng chiến lược thương hiệu lúa gạo.

10725 Nền kinh tế thị trường và ảnh hưởng của nó đến đạo đức của người cán bộ đảng viên / Trần Thị Kim Thanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 42-43 .- 330

Trình bày tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức của người cán bộ đảng viên và giải pháp nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.

10726 Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu: những thành tựu và tương lai phát triển / Phí Vĩnh Tường, Trần Thị Vân Anh // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 13-20 .- 330

Tổng hợp quá trình phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt nam cùng những đóng góp của nó cho kinh tế thông qua tham gia vào chuỗi giá trị dệt may VN toàn cầu và đổi mới, nâng cấp trong chuỗi ngành dệt may của các doanh nghiệp VN giai đoạn 2007-2014, qua đó chhir ra các cơ hội, thách thức phát triển mới, gợi ý một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp dệt may nội địa.

10727 Ngành mía đường Việt Nam trong bối cảnh hội nhập / Ma Ngọc Ngà, Nguyễn Thị Ánh Tuyết // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 46-56 .- 658

Phân tích tiềm năng, lợi thế, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phù hợp cho ngành mía đường VN trong bối cảnh hội nhập hiện nay.

10728 Những giải pháp chủ yếu nâng cao thu nhập của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn thành phố Hà Nội / Nguyễn Doãn Hoàn // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 76-84 .- 658

Từ thực trạng thu nhập thấp của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức khu vực nội thành thành phố Hà Nội hiện nay, bài viết cho rằng, để nâng cao thu nhập cho đối tượng lao động này cần tăng cường hỗ trợ người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức nâng cao năng lực, tìm kiếm việc làm và giảm nghèo; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (HĐH), tái cơ cấu kinh tế nhằm nâng cao cầu lao động nhằm cân đối cung- cầu lao động trong khu vực phi chính thức, tăng cường tiềm lực của cơ sở sản xuất phi chính thức, cải thiện quan hệ chủ thợ; xây dựng cơ chế chính sách và tăng cường tổ chức quản lý của nhà nước, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội hỗ trợ đối với khu vực phi chính thức.

10729 Quản lý nhà nước trong thể chế hiện đại ở Việt Nam / Mai Ngọc Anh // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 31-39 .- 658

Sự tham dự sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi phải có những cải cách về thể chế để phù hợp với những luật chơi của quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Nghiên cứu này phân tích những đổi mới về quản lý nhà nước ở Việt Nam trên cả ba phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp trong thể chế hiện đại của quá trình hội nhập. Những điểm đạt được, những vướng mắc cần được tháo gỡ của quản lý nhà nước sẽ được phân tích, từ đó đưa ra những quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước phù hợp trong những năm tiếp theo.

10730 Tác động của danh tiếng đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ý định mua hàng của khách hàng trong ngành sữa Việt Nam / Phạm Xuân Lan, Nguyễn Ngọc Hiền // Kinh tế phát triển .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 36-55 .- 658

Nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm mô hình về mối quan hệ giữa danh tiếng, niềm tin, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ý định mua hàng của khách hàng. Cụ thể, tác giả xem xét tác động của danh tiếng đến nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, và vai trò trung gian của niềm tin đến ý định mua hàng của khách hàng. Các mối quan hệ này được kiểm chứng thông qua mẫu 383 khách hàng mua sữa bột trẻ em. Kết quả cho thấy danh tiếng có tác động tích cực, trực tiếp đến nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của khách hàng. Ngoài ra, niềm tin là trung gian một phần tác động của danh tiếng đến nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của khách hàng, danh tiếng sẽ tạo ra và nuôi dưỡng niềm tin, và từ đó khách hàng sẽ nhận thức các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo chiều hướng tích cực. Cuối cùng, niềm tin và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực đến ý định mua hàng của khách hàng.