CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10711 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính Việt Nam / Vũ Thị Phương Thảo, Bùi Văn Vịnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 62-64 .- 332.1

Cung cấp thông tin đẩy đủ hơn về thực trạng cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính Việt Nam giai đoạn 2010-2015 và đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, chất lượng các khoản vay tiêu dùng tại các công ty tài chính VN.

10712 Tăng cường áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại tại Việt Nam / ThS. Lữu Thị Thu Trang // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 24-27 .- 346.59707

Phân tích thực tế áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại tại VN, đưa ra giải pháp tăng cường áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại trước tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.

10713 Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến lựa chọn phương thức gia nhập thị trường của công ty đa quốc gia tại Việt Nam / Võ Văn Dứt // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 11 (462) tháng 11 .- Tr. 12-18 .- 330

Nghiên cứu ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến lựa chọn phương thức gia nhập thị trường của công ty đa quốc gia; qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của khác biệt văn hóa trong việc lựa chọn chiến lược gia nhập thị trường của các công ty này tại Việt Nam.

10714 Cơ sở kinh tế của xây dựng trạm thu phí giao thông nhằm tối thiểu chi phí cho xã hội / // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 29-33 .- 330

Phân tích, thảo luận cơ sở kinh tế của việc nên đặt hoặc không nê đặt trạm thu phí giao thông để tối thiểu hóa chi phí cho xã hội.

10715 Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường Đại học Điện lực / Nguyễn Trung Hạnh, Nguyên Ngọc Thái // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr.39-41 .- 658

\Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường Đại học Điện lực và dựa vào khung lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ sử dụng mô hình SERVEPERF với thang do likert 5 để đo lường mức độ hài lòng. Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: phương tiện hữu hình, sự tin cậy, năng lực phục vụ, sự đồng cảm.

10717 Hiệu ứng ngưỡng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Tô Kim Ngọc, Nguyễn Quỳnh Thơ // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 11 (462) tháng 11 .- Tr. 3-11 .- 332.1

Nghiên cứu sử dụng cơ sở dữ liệu theo năm của 50 tỉnh/ thành phố tại VN trong khoảng thời gian từ 2006-2015 khám phá sự tồn tại của giá trị ngưỡng quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài trong mô hình tăng trưởng kinh tế bằng ước lượng mô hình tự hồi quy ngưỡng.

10718 Kinh tế Việt Nam 2016 và một số khuyến nghị chính sách thúc đẩy tăng trưởng 2017 / Đào Văn Hùng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 2-10 .- 330

Tập trung đánh giá những diễn biến kinh tế vĩ mô năm 2016, nhấn mạnh đến những khó khăn, thách thức và yêu cầu mới đặt ra cho công tác quản lý và điều hành kinh tế của Việt Nam. Tác giả cũng đề xuất một số khuyến nghị về chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2017 và những năm tiếp theo.

10719 Kinh tế Việt Nam sau 30 năm hội nhập: thành tự và những cơ hội bị bỏ lỡ / Nguyễn Chiến Thắng // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 12 (463) tháng 11 .- Tr. 3-12 .- 332.63

Đánh giá khái quát những thành tựu đật được qua 30 năm hội nhập; đồng thời chỉ ra các cơ hội phát triển đã bị bỏ lỡ, nêu ra những yêu cầu đặt ra đối với cách thể chế trong bối cảnh hội nhập mới với những FTA ngày càng khắt khe hơn.

10720 Mối quan hệ giữa niềm tin về thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cam kết và ý định tiêu dùng sản phẩm yến sào / Lê Chí Công // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 85-94 .- 330

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa niềm tin về niềm tin thực thi CSR trong giải thích cam kết và ý định sử dụng sản phẩm Yến Sào. Một mẫu nghiên cứu thuận tiện với 259 khách hàng địa phương đã được thu thập. Kết hợp lý thuyết trách nhiệm xã hội với lý thuyết hành vi và áp dụng mô hình phương trình cân bằng cấu trúc để đánh giá độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ của các thang đo cũng như kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình. Kết quả chứng minh sự cần thiết phải xem xét mối quan hệ giữa niềm tin về thực thi CSR trong việc giải thích cam kết và ý định sử dụng sản phẩm Yến Sào. Nghiên cứu cung cấp thông tin thực sự hữu ích cho doanh nghiệp nhằm thực thi tốt hơn CSR góp phần thúc đẩy ý định và cam kết sử dụng sản phẩm Yến Sào của khách hàng.