CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10691 Lựa chọn hình thức mua lại trong thị trường M&A ngành ngân hàng Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Lê Thị Phương Uyên, Lê Thùy Dung // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 22-31 .- 332.12

Sử dụng một mẫu các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&As) trong ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2000-2013, kết quả nghiên cứu cho thấy vào thời điểm mua lại, ngân hàng mục tiêu có tình hình tài chính tốt bất kể hình thức mua lại nào. Kết quả nghiên cứu cũng đặt ra nghi vấn phải chăng các chương trình đối tác chiến lược giữa các ngân hàng nội địa Việt Nam và nước ngoài đang thật sự đi đúng hướng khi các thương vụ xuyên quốc gia không thực sự tạo ra giá trị cộng hưởng như kỳ vọng. Cuối cùng, nghiên cứu nhận thấy vai trò của yếu tố quản trị công ty, đặc biệt là chất lượng hội đồng quản trị trong quyết định lựa chọn hình thức mua lại của công ty thâu tóm.

10692 Tiếp cận Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 44-47 .- 332.12

Phân tích những rủi ro xuất phát từ yếu tố thanh khoản đến hệ thống ngân hàng, sẽ trình bày nội dung của Basel III liên quan đến quản trị rủi ro thanh khoản và tình hình ứng dụng Basel ở VN hiện nay, trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số ý kiến xây dựng mng tính nền tảng tiếp cận để việc ứng dụng Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản ở VN trong tường lai được hiệu quả hơn.

10693 Phát triển bền vững thời kỳ hậu mua bán sáp nhập ngân hàng / ThS. Vương Thị Minh Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 48-53 .- 332.12

Khái quát về hoạt động mua bán sáp nhập ở VN thời gian qua, vấn đề phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng; Một số đề xuất kiến nghị nhằm phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng.

10694 Dân trí về tài chính với phát triển hệ thống ngân hàng bền vững - một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / TS. Ngô Chung, ThS. Lê Văn Hinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 24-29 .- 332.12

"Tổng hợp một số nghiên cứu nổi bật về ""dân trí về tài chính""; bài học từ một số quốc gia và có một số khuyến nghị chính sách nhằm phát triển hệ thống tài chính bền vững VN.

10695 Tái cơ cầu hệ ngân hàng thương mại Việt nam hướng tới phát triển bền vững / PGS.TS. Tô Ngọc Hưng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 30-31 .- 332.12

Khái quát các giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại đã được ngân hàng Nhà nước VN thực hiện giai đoạn từ năm 2011-2016, tập trung vào các nhóm giải pháp chính là xử lý nợ xấu và bổ sung vốn chủ sở hữu, cấu caauss lại công tác quản trị ngân hàng theo hướng hiện đại.

10696 Chính sách quản lý ngoại hối về thu hút và sử dụng kiều hối tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Ngọc Cảnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 38-40 .- 332.4

Trình bày chính sách quản lý ngoại hối về kiều hối tại VN và một số đề xuất định hướng quản lý ngoại hối về kiều hối tại VN.

10697 Phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế và giải pháp đến năm 2020 / TS. Lê Thị Thùy Vân // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 100-104 .- 332.401

Trình bày tình hình phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế và một số giải pháp phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng đến năm 2020.

10698 Năng lực cạnh tranh, lợi nhuận và sự ổn định của các ngân hàng Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 26-.45 .- 658

Xem xét tác động của năng lực cạnh tranh đến lợi nhuận và sự ổn định của các ngân hàng VN trong bối cảnh hội nhập. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm của 37 ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2006–2014. Tác giả sử dụng các ước lượng cho dữ liệu bảng và chỉ số Lerner để đo lường chỉ số đại diện cho năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp các ngân hàng tạo lợi nhuận (được điều chỉnh bởi rủi ro) càng cao và ổn định hơn. Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến đặc trưng của ngân hàng như tỉ lệ huy động vốn, cho vay và niêm yết cũng có ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự ổn định của ngân hàng.

10699 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 1977- 2015- Thực nghiệm từ mô hình VECM / Tô Trung Thành // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 21-30 .- 658

Bài viết nghiên cứu các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 1997-2015 dựa trên ước lượng mô hình VECM (Mô hình hiệu chỉnh sai số vector) có ràng buộc. Kết quả cho thấy độ mở cửa càng lớn thì cán cân thương mại càng xấu đi. Giá trị ban đầu của tài sản nước ngoài ròng (NFA) cao sẽ khiến cán cân thương mại giảm xuống trong dài hạn. Hệ thống tài chính phát triển giúp cán cân thương mại được cải thiện trong khi thu nhập bình quân cao hơn có thể làm cán cân thương mại xấu đi. Tỷ giá thực hữu hiệu (REER) không có tương quan chặt chẽ với cán cân thương mại. Gia tăng FDI có thể làm tăng xu hướng nhập siêu tại Việt Nam. Tự do hóa tài chính được tìm thấy góp phần cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn.

10700 Cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Thị Mỹ Phượng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 11-20 .- 332.632

Bài viết tập trung nghiên cứu cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ (KHTT) tại Việt Nam. Bằng phương pháp chỉ số áp lực thị trường ngoại hối, nghiên cứu xác định Việt Nam có dấu hiệu căng thẳng tiền tệ trong giai đoạn 2008-2011. Thông qua ba mô hình Signal, Logit và BMA nghiên cứu đã chỉ ra 9 chỉ số kinh tế vĩ mô hiệu quả nhất có khả năng cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam (gồm độ lệch tỷ giá thực, chỉ số đổ vỡ khu vực ngân hàng, chênh lệch lãi suất trong nước so với lãi suất của Mỹ, xuất khẩu, M2/dự trữ ngoại hối, dự trữ ngoại hối, tiền gửi ngân hàng, chỉ số giá chứng khoán tổng hợp và số nhân M2) và tính toán chuỗi xác suất cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ cho Việt Nam trong giai đoạn 2002-2015. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị trong điều hành vĩ mô để loại bỏ các nguy cơ có thể xảy ra khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam trong tương lai.