CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10691 Chính sách quản lý ngoại hối về thu hút và sử dụng kiều hối tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Ngọc Cảnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 38-40 .- 332.4
Trình bày chính sách quản lý ngoại hối về kiều hối tại VN và một số đề xuất định hướng quản lý ngoại hối về kiều hối tại VN.
10692 Phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế và giải pháp đến năm 2020 / TS. Lê Thị Thùy Vân // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 100-104 .- 332.401
Trình bày tình hình phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế và một số giải pháp phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng đến năm 2020.
10693 Năng lực cạnh tranh, lợi nhuận và sự ổn định của các ngân hàng Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 26-.45 .- 658
Xem xét tác động của năng lực cạnh tranh đến lợi nhuận và sự ổn định của các ngân hàng VN trong bối cảnh hội nhập. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm của 37 ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2006–2014. Tác giả sử dụng các ước lượng cho dữ liệu bảng và chỉ số Lerner để đo lường chỉ số đại diện cho năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp các ngân hàng tạo lợi nhuận (được điều chỉnh bởi rủi ro) càng cao và ổn định hơn. Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến đặc trưng của ngân hàng như tỉ lệ huy động vốn, cho vay và niêm yết cũng có ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự ổn định của ngân hàng.
10694 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 1977- 2015- Thực nghiệm từ mô hình VECM / Tô Trung Thành // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 21-30 .- 658
Bài viết nghiên cứu các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 1997-2015 dựa trên ước lượng mô hình VECM (Mô hình hiệu chỉnh sai số vector) có ràng buộc. Kết quả cho thấy độ mở cửa càng lớn thì cán cân thương mại càng xấu đi. Giá trị ban đầu của tài sản nước ngoài ròng (NFA) cao sẽ khiến cán cân thương mại giảm xuống trong dài hạn. Hệ thống tài chính phát triển giúp cán cân thương mại được cải thiện trong khi thu nhập bình quân cao hơn có thể làm cán cân thương mại xấu đi. Tỷ giá thực hữu hiệu (REER) không có tương quan chặt chẽ với cán cân thương mại. Gia tăng FDI có thể làm tăng xu hướng nhập siêu tại Việt Nam. Tự do hóa tài chính được tìm thấy góp phần cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn.
10695 Cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Thị Mỹ Phượng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 11-20 .- 332.632
Bài viết tập trung nghiên cứu cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ (KHTT) tại Việt Nam. Bằng phương pháp chỉ số áp lực thị trường ngoại hối, nghiên cứu xác định Việt Nam có dấu hiệu căng thẳng tiền tệ trong giai đoạn 2008-2011. Thông qua ba mô hình Signal, Logit và BMA nghiên cứu đã chỉ ra 9 chỉ số kinh tế vĩ mô hiệu quả nhất có khả năng cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam (gồm độ lệch tỷ giá thực, chỉ số đổ vỡ khu vực ngân hàng, chênh lệch lãi suất trong nước so với lãi suất của Mỹ, xuất khẩu, M2/dự trữ ngoại hối, dự trữ ngoại hối, tiền gửi ngân hàng, chỉ số giá chứng khoán tổng hợp và số nhân M2) và tính toán chuỗi xác suất cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ cho Việt Nam trong giai đoạn 2002-2015. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị trong điều hành vĩ mô để loại bỏ các nguy cơ có thể xảy ra khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam trong tương lai.
10696 Giải pháp nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn / ThS.Nguyễn Thị Phúc Hậu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 24 (465) tháng 12 .- Tr. 21-26 .- 332.46
Trình bày chính sách tín dụng đối với phát triển nông nghiệp nông thôn, kết quả thực hiện cho vay của các ngân hàng về lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn và một số giải pháp nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn.
10697 Hiệu quả các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam / // Ngân hàng .- 2016 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 7-15 .- 332.401
Cung cấp thêm một chứng thực nghiêm về sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ (CSTT) ở VN, cũng như bổ sung thêm các nghiên cứu trước bằng việc xem xét mức độ truyền dẫn của CSTT thông qua từng kênh truyền dẫn và xem xét xem kênh truyền dẫn nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền dẫn CSTT ở VN.
10698 Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong ác trường đại học công lập: thực trạng và giải pháp / Trịnh Thị Thanh Loan, Vũ Lê Lam, Hoàng Thị Mai Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 26-28 .- 332.1
Phân tích những vấn đề đặt ra đối với hoạt động tự chủ tài chính tại các trường đại học, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong triển khai tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập hiện nay.
10699 Mô hình và vị trí của tổ chức bảo hiểm tiền giử trong mạng an toàn tài chính quốc gia, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / ThS. Đào Thị Hồ Hương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 56-58 .- 368.43
Trình bày mô hình tổ chức và cơ chế quản lý đối với hệ thống bảo hiểm tiền gửi trên thế giới, vị trí và vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền giử trong mạng an toàn tài chính quốc gia, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
10700 Nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ hạn mức tín dụng trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam / TS.Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 24 (465) tháng 12 .- Tr. 17-20 .- 332.401
Trình bàythực trạng sử dụng công cụ hạn mức tín dụng (HMTD) ở Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ HMTD trong điều hành chính sách tiền tệ ở VN thời gian tới.





