CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10621 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố Hải Phòng / Nguyễn Thạch Đăng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 7-10 .- 658
Đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và đề xuất các giải pháp để làm cho môi trường đầu tư và kinh doanh ngày càng thông thoáng, minh bạch.
10622 Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ Nam Định / Trần Tuấn Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 56-58 .- 658.3
Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực tại Công ty CP Dược phẩm Trường Thọ Nam Định; Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực.
10623 Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh / Trần Nguyên Thọ, Nguyễn Thị Bích Liên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 78-80 .- 330.95904
Thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về khẩu lao động ở tỉnh Hà Tĩnh.
10624 Bảo hiểm xã hội tự nguyên ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển / Nguyễn Thị Chính // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 101-104 .- 368.38
Đánh giá khái quát việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện ở Việt Nam trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trong thời gian tới.
10625 Phát triển nền kinh tế số trong bối cảnh Việt Nam gia nhập AEC / ThS. Trần Việt Dũng // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 32-33 .- 333.33068
Trình bày xu hướng phát triển thị trường bất động sản VN 2017; Yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển bất động sản và giải pháp khắc phục yếu tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản.
10626 Thị trường chứng khoán phái sinh, cảnh báo rủi ro trong giai đoạn vận hành / TS. Đinh Bảo Ngọc, ThS. Võ Hoàng Diễm Trinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 3 tháng 2 .- Tr. 24-29 .- 332.64 597
Tập trung khảo sát những rủi ro có thể phát sinh trong giao dịch chứng khoán phái sinh và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong giai đoạn đầu của quá trình vận hành thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
10627 Các yếu tố tác động đến thanh khoản ngân hàng- Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam / Nguyễn Hoàng Phong, Phan Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 26-36 .- 332.12
Phân tích các yếu tố tác động đến thanh khoản của 32 ngân hàng thương mại Việt Nam (ngân hàng thương mại Việt Nam) trong giai đoạn 2006-2015. Các yếu tố tác động được chia thành các nhóm gồm yếu tố bên trong ngân hàng, yếu tố kinh tế vĩ mô và yếu tố điều kiện thị trường. Kết quả ước lượng cho thấy các tỷ lệ thanh khoản ngân hàng có mối tương quan thuận với tỷ lệ vốn chủ sở hữu, mức độ tập trung thị trường, lãi suất liên ngân hàng, tăng trưởng kinh tế và có mối tương quan nghịch với quy mô ngân hàng, tỷ lệ dư nợ cho vay. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn phát hiện thấy tỷ lệ thanh khoản ngân hàng cũng chịu sự tác động của độ trễ thanh khoản kỳ trước.
10628 Các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking của khách hàng cá nhân tại SCB- Chi nhánh Chợ Hàn / Lê Đức Toàn, Hồ Văn Nhàn, Nguyễn Thị Kim Uyên // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 72-81 .- 332.12
Phân tích các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Chi nhánh Chợ Hàn, TP Đà Nẵng. Số liệu sơ cấp sử dụng từ kết quả điều tra 226 khách hàng cá nhân; các phương pháp EFA, CFA và SEM được dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ SCB E-Banking tại Ngân hàng, đó là: Hiệu quả mong đợi; Khả năng tương thích; Nhận thức dễ dàng sử dụng; Chuẩn chủ quan; Rủi ro trong giao dịch. Và kết quả nghiên cứu cho thấy có một số điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây như nhân tố Hình ảnh ngân hàng, Yếu tố pháp luật và Nhận thức kiểm soát hành vi không ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ SCB E-Banking đồng thời cũng phát hiện Nhân tố chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ SCB E-Banking.
10629 Vai trò của tín dụng ngân hàng với sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản / TS. Nguyễn Thị Kim Thanh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 3 tháng 2 .- Tr. 21-23 .- 332.12
Trình bày vai trò của tín dụng ngân hàng với sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản.
10630 Đánh giá hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại Việt Nam: bài học kinh nghiệm từ vụ SHB-HBB / Lê Thị Mai Hương, Đào Văn Hiếu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 487 tháng 2 .- Tr. 50-52 .- 332.12
Trình bày thực trạng hoạt động M&A ngành ngân hàng Việt Nam và đề xuất một số bài học kinh nghiệm từ thương vụ SHB-HBB.





