CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10601 Chính sách tài chính vĩ mô tác động đến xuất khẩu và đầu tư ở Việt Nam / Nguyễn Trung Trực // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 68-70 .- 332.1
Trình bày cơ sở lý thuyết, thực trạng chính sách tài chính vĩ mô ở Việt Nam đã tác động đến xuất khẩu, đầu tư vag một số giải pháp.
10602 Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro - kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất / ThS. Nguyễn Thị Hòa // Ngân hàng .- 2017 .- Số 4 tháng 2 .- Tr. 48-54 .- 332.1
Tổng quan về phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro; Kinh nghiệm quốc tế trong việc triển khai phương pháp thanh trâ, giám sát trên cơ sở rủi ro trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng; Một số đề xuất tăng cường đổi mới phương pháp thanh tra, giám sát ngân hàng trong thời gian tới.
10603 Chi trả tiền bảo hiểm - kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Phương Huyền // Ngân hàng .- 2017 .- Số 4 tháng 2 .- Tr. 55-58 .- 368
Giới thiệu kinh nghiệm thực tiễn về chi trả bảo hiểm tiền gởi tại một số nước, trong đó có Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị chính sách.
10604 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công / ThS. Nguyễn Thị Kim Phượng, ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 10-11 .- 332.6
Chỉ ra những hạn chế trong hoạt động quản lý đầu tư công của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công tại VN.
10605 Các phương thức thanh toán trong thương mại điện tử ở Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Quỳnh Anh // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 69-71 .- 658.1
Tổng quan về thanh toán trong thương mại điện tử ở Việt Nam và một số đề xuất, khuyến nghị.
10606 Tác động từ dòng kiều hối kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị / TS. Ngô Đức Quân // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 58-60 .- 332.41
Đánh giá những tác động của kiều hối đến nền kinh tế Việt Nam giai đoạn gần đây, đề xuất một số khuyến nghị về chính sách đối với hoạt động quản lý dòng kiều hối trong giai đoạn hội nhập quốc tế.
10607 Vấn đề tự chủ tài chính của các trường đại học Công lập Việt Nam / ThS. Mai Thị Sen // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 51-52 .- 332.1
Đề cập một số vấn đề về tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập, trên cơ sở phân tích luận giải về một số giải pháp có tính quyết định đến chất lượng đào tạo và vai trò của nguồn lực tài chính.
10608 Một số vấn đề về cải cách chế độ đại diện quyền chủ sở hữu tại hệ thống doanh nghiệp nhà nước nhằm góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam / Trần Minh Đạo // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 02-8 .- 330.597
Bài viết này sẽ bàn vấn đề về lựa chọn bước đi mô hình tiếp tục đổi mới chế độ đại diện quyền chủ sở hữu tại hệ thống DNNN ở Việt Nam - một trong những rào cản chính của tiến trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng cộng sản Việt Nam.
10609 Liên kết kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam: Cách tiếp cận từ ma trận hạch toán xã hội / Nguyễn Mạnh Toàn, Nguyễn Thị Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 09-16 .- 330
Có nhiều cách thức khác nhau để đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của một ngành lên toàn bộ nền kinh tế. Phân tích Ma trận hạch toán xã hội (SAM) để tính toán các liên kết là cách tiếp cận phổ biến được ứng dụng tại nhiều quốc gia. Sử dụng SAM Việt Nam năm 2012, bài viết đo lường độ lớn liên kết kinh tế bằng cách tính toán các nhân tử từ SAM. Từ đó, các ngành có liên kết mạnh được nhận diện nhằm gợi mở các chính sách kinh tế phù hợp với tình hình hiện tại của nền kinh tế Việt Nam. Kết quả cho thấy, các ngành có liên kết mạnh là ngành nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành thủy sản. Vì vậy, các công cụ và biện pháp chính sách nên ưu tiên vào những ngành này.
10610 Giải pháp thoát nghèo cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước / Lê Đình Hải // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 52-60 .- 330.597
Xác định được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tình trạng tái nghèo của các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số được sắp xếp theo thứ tự như sau: (1) số người phụ thuộc của hộ; (2) tuổi của chủ hộ; (3) trình độ học vấn của chủ hộ, (4) được vay vốn ngân hàng; (5) diện tích đất của hộ. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm giúp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước thoát nghèo bền vững.





