CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10611 Thực trạng và đánh giá về chính sách mua sắm công xanh Việt Nam / Lương Thị Ngọc Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 37-40 .- 330.597
Khái quát chung về chiến lược và chính sách mua sắm công xanh ở Việt Nam, đánh giá chính sách mua sắm công xanh tại Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách.
10612 Thực trạng và giải pháp thúc đẩy thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hòa Bình / Nguyễn Anh Minh, Nguyễn Tuấn Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 71-73,77 .- 330.124
Tình hình thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hoàn Bình; một số nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hoàn Bình; giải pháp thúc đẩy thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hoàn Bình.
10613 Tác động của gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đối với thị trường bảo hiểm Việt Nam / Dương Trọng Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 86-88 .- 368.001
Khái quát về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); các quy trình của AEC tác động đến lĩnh vực bảo hiểm VN; cơ hội và thách thức của thị trường bảo hiểm VN; Một số khuyến nghị cho thị trường bảo hiểm VN.
10614 Phát triển nền kinh tế số trong bối cảnh Việt Nam gia nhập AEC / ThS. Lê Thị Thanh Huyền // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 23-24 .- 658.1 141
Đánh giá tiềm năng kinh tế số của VN, đồng thời chỉ ra một số đề xuất nhằm phát triển nền kinh tế số trong bối cảnh gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
10615 Kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam / Phan Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 53-55 .- 382.6
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản; bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam.
10616 Tác động của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết- Bằng chứng thực nghiệm của VN30 / Trần Quốc Thịnh, Lê Hoàng Việt Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 37-43 .- 658
Thông tin kế toán có vai trò quan trọng đối với người sử dụng. Việc quy định về công bố thông tin kế toán đối với các công ty niêm yết đã được cụ thể. Để đánh giá được toàn diện, tác giả đã khảo sát thực nghiệm về tác động quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết VN30 trong giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả cho thấy mức độ tập trung quyền sở hữu là nhân tố làm giảm mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty. Từ đó, tác giả đề xuất cơ quan nhà nước cần quy định rõ về tỷ lệ, công khai tỷ lệ sở hữu những cổ đông lớn, cũng như các công ty niêm yết cần có trách nhiệm trong việc công bố thông tin kế toán cho người sử dụng.
10617 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phàn nàn của khách hàng sử dụng dịch vụ di động tại Cần Thơ / Nguyễn Thanh Liêm, Bùi Văn Trịnh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 61-71 .- 658.004
Phàn nàn đóng vai trò quan trọng đối với việc duy trì sự trung thành của khách hàng. Nó giúp các nhà quản lý nhận biết các vấn đề xảy ra với khách hàng để có các chính sách quản trị hiệu quả hơn. Nghiên cứu này tiếp cận theo Lý thuyết công bằng và mở rộng mô hình nghiên cứu bằng cách kết hợp biến Niềm tin và Cảm nhận trách nhiệm nhằm tăng tính giải thích. Một cuộc khảo sát lát cắt được thực hiện, thu thập dữ liệu từ 305 khách hàng của Mobifone, Vinaphone và Viettel ở Cần Thơ. Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM đã chỉ ra ảnh hưởng của công bằng phân phối, công bằng tương tác, và niềm tin đối với sự hài lòng của khách hàng cũng như ý định phàn nàn.
10618 Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng và tính trung thành của du khách: Nghiên cứu trường hợp thành phố Đà Lạt / Phan Minh Đức, Đào Trung Kiên // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 82-91 .- 658.8 12
Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng và tính trung thành của du khách tại thành phố Đà Lạt. Nghiên cứu sử dụng điều tra bằng bảng hỏi và các phương pháp phân tích dữ liệu đa biến (Cronbach Alpha test, EFA, CFA, SEM). Kết quả nghiên cứu từ 503 khách hàng tại thành phố Đà Lạt cho thấy hình ảnh điểm đến và giá trị cảm xúc có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng du khách và ảnh hưởng gián tiếp tới tính trung thành.
10619 Xây dựng chiến lược marketing mix trong xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam / Cù Đăng Thành // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 487 tháng 2 .- Tr. 4-7 .- 658.8 02
Đáng giá các cách thức trong cách tiếp thị hàng nông sản của Việt Nam ra quốc tế để từ đó đề xuất một số giải pháp marketing hỗn hợp trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng nông sản.
10620 Cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và định hướng trong tương lai / Đặng Văn Dần // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 487 tháng 2 .- Tr. 8-11 .- 658.153
Điểm lại các vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp và trình bày quá trình cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua để tạo đà cho việc nhận định những điểm đổi mowiss theo hướng đi chung của thế giới và sau cùng là cơ sở để tạo ra những định hướng về thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai.





