CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10641 Mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của người dân ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình / Nguyễn Thị Loan, Lê Văn Hương // Nghiên cứu Địa lý Nhân văn .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 3-9 .- 330
Huyện Tiền Hải là huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, nằm kẹp giữa hai con sông lớn là sông Trà Lý và sông Hồng, chịu tác động mạnh mẽ của biển và các cửa sông. Các hoạt động kinh tế xã hội của huyện đang gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong bối cảnh chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Các mô hình sinh kế phù hợp của người dân ven biển huyện Triều Hải thích ứng với biến đổi khí hậu đã được áp dụng và bước đầu đã đạt kết quả nhất định, làm giảm đi những tác động tiêu cực của tự nhiên, mang lại đời sống ổn định cho người dân vùng ven biển.
10642 Bảo tồn và phát triển văn hóa – xã hội làng nghề ở Nam Bộ trong quá trình xây dựng nông thôn mới / Nguyễn Thị Hòa // Nghiên cứu Địa lý Nhân văn .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 10-17 .- 330
Dựa vào kết quả khảo sát tại một số làng nghề truyền thống ở tỉnh Long An và Đồng Nai, bài báo khái quát về thực trạng cũng như đề xuất giải pháp cho việc bảo tồn và phát triển văn hóa xã hội làng nghề trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở vùng Nam Bộ.
10643 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong phát triển làng nghề xây dựng và xây dựng nông thôn mới, bài học rút ra cho các tỉnh Nam Bộ / Đinh Trọng Thu // Nghiên cứu Địa lý Nhân văn .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 18-26 .- 330
Dựa trên kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số nước Châu Á và một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng, gợi mở một số bài học kinh nghiệm cho bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống vùng Nam Bộ trong công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay.
10644 Đổi mới “mở” trong doanh nghiệp, chiến lược quan trọng trong thời kỳ hội nhập: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu tình huống / Võ Thị Ngọc Thúy // Khoa học và Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 19-25 .- 330
Tổng quan lý thuyết trong chủ đề và nghiên cứu tình huống một số tập đoàn đa quốc gia đã thực hiện đổi mới mở. Nghiên cứu giải quyết 3 mục tiêu: thứ nhất là làm rõ khái niệm “mở” trong đổi mới, thứ hai là tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả của đổi mới mở và cuối cùng trao đổi cách thức thực hiện đổi mới mở trong doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu này đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam và là tư liệu đáng tin cậy cho doanh nghiệp Việt Nam trong thực hiện đổi mới mở.
10645 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí ở Việt Nam / Hoàng Tùng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 26-32 .- 330
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí, phân tích chiều hướng tác động của các nhân tố này đến hiệu quả. Trên cơ sở đó đưa ra các hàm ý chính sách cho quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp dầu khí.
10646 Vai trò của các nhà cung ứng dịch vụ logistics trong quan hệ cạnh tranh cùng phát triển / Nguyễn Hoàng Phương Linh, Võ Thị Ngọc Thúy // Khoa học và Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 38-43 .- 330
Đem đến cái nhìn tổng quan về mối quan hệ cạnh tranh cùng phát triển trong xu thế chuyển mình của quản trị logistics mới tại các nước đang phát triển và bàn luận về vai trò của nhà cung ứng dịch vụ logistics trong mối quan hệ đó. Từ đó, đề xuất mô hình lý thuyết nghiên cứu vai trò của các nhà cung ứng dịch vụ logistics tại Việt Nam đặt trong mối quan hệ cạnh tranh cùng phát triển.
10647 Một số cải cách chủ yếu trong hệ thống quản lý đầu tư công ở Hàn Quốc hiện nay / TS. Võ Hải Thanh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 11 (189)/2016 .- Tr. 33-42 .- 330
Tìm hiểu về hệ thống quản lý đầu tư công của Hàn Quốc hiện nay, quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn (trước và sau khủng hoảng 1997-1998) từ đó chỉ ra những hạn chế và cải cách chủ yếu để hệ thống này trở nên hiệu quả hơn và là một trong những nước có hệ thống quản lý đầu tư công hiệu quả nhất hiện nay.
10648 Áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh của OECD: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và một số hàm ý cho Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Vũ Hà, Vũ Minh Diệu, Hoàng Thế Hiệp, Trần Phương Thảo // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 11 (189)/2016 .- Tr. 43-54 .- 330
Giới thiệu về hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh do OECD đề xuất, xem xét việc áp dụng hệ thống này ở Hàn Quốc để từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho việc xây dựng và áp dụng các tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh tại Việt Nam.
10649 Mô hình và cơ chế hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Nhật Bản – Bài học cho Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hằng Nga, ThS. Nguyễn Kim Nam // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 12 (190)/2016 .- Tr. 17-24 .- 330
Xem xét một số khía cạnh về mô hình và cơ chế hoạt động của hệ thống quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên góc độ cả về lý luận và thực tiễn tại Nhật Bản. Trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng và phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
10650 Quan hệ thương mại Việt Nam – Các tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAEs) / TS. Lê Quang Thắng // Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông .- 2016 .- Số 10 (134)/2016 .- Tr. 47-54 .- 330
Phân tích các tiềm năng và thực trạng phát triển thương mại hàng hóa Việt Nam – UAEs trong thời gian qua và các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – UAEs hiệu quả hơn trong thời gian tới.





