CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10631 Thị trường chứng khoán phái sinh, cảnh báo rủi ro trong giai đoạn vận hành / TS. Đinh Bảo Ngọc, ThS. Võ Hoàng Diễm Trinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 3 tháng 2 .- Tr. 24-29 .- 332.64 597

Tập trung khảo sát những rủi ro có thể phát sinh trong giao dịch chứng khoán phái sinh và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong giai đoạn đầu của quá trình vận hành thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.

10632 Các yếu tố tác động đến thanh khoản ngân hàng- Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam / Nguyễn Hoàng Phong, Phan Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 26-36 .- 332.12

Phân tích các yếu tố tác động đến thanh khoản của 32 ngân hàng thương mại Việt Nam (ngân hàng thương mại Việt Nam) trong giai đoạn 2006-2015. Các yếu tố tác động được chia thành các nhóm gồm yếu tố bên trong ngân hàng, yếu tố kinh tế vĩ mô và yếu tố điều kiện thị trường. Kết quả ước lượng cho thấy các tỷ lệ thanh khoản ngân hàng có mối tương quan thuận với tỷ lệ vốn chủ sở hữu, mức độ tập trung thị trường, lãi suất liên ngân hàng, tăng trưởng kinh tế và có mối tương quan nghịch với quy mô ngân hàng, tỷ lệ dư nợ cho vay. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn phát hiện thấy tỷ lệ thanh khoản ngân hàng cũng chịu sự tác động của độ trễ thanh khoản kỳ trước.

10633 Các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking của khách hàng cá nhân tại SCB- Chi nhánh Chợ Hàn / Lê Đức Toàn, Hồ Văn Nhàn, Nguyễn Thị Kim Uyên // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 72-81 .- 332.12

Phân tích các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Chi nhánh Chợ Hàn, TP Đà Nẵng. Số liệu sơ cấp sử dụng từ kết quả điều tra 226 khách hàng cá nhân; các phương pháp EFA, CFA và SEM được dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ SCB E-Banking tại Ngân hàng, đó là: Hiệu quả mong đợi; Khả năng tương thích; Nhận thức dễ dàng sử dụng; Chuẩn chủ quan; Rủi ro trong giao dịch. Và kết quả nghiên cứu cho thấy có một số điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây như nhân tố Hình ảnh ngân hàng, Yếu tố pháp luật và Nhận thức kiểm soát hành vi không ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ SCB E-Banking đồng thời cũng phát hiện Nhân tố chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ SCB E-Banking.

10636 Phát triển công nghiệp hỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước / TS. Nguyễn Cảnh Hiệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 5(470) tháng 2 .- Tr. 22-25 .- 332.41

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là một lĩnh vực quan trọng và được Nhà nước khuyến khích phát triển bằng nhiều chính sách, trong đó có việc ưu tiên cho các doanh nghiệp, dự án thuộc lĩnh này được sử dụng nguồn vốn uwuddaix của Nhà nước qua Ngân hàng Phát triển VN. Tuy nhiên, thời gian qua, việc tài trợ vốn tín dụng ưu đãi của Nhà ước đối với CNHTvaanx còn hạn chế. Bài viết này nhìn lại quá trình thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước trong lĩnh vực CNHT và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng quy mô tài trợ tín dụng ưu đãi của Nhà nươc với lĩnh vực này.

10637 Chính sách thúc đẩy xuất khẩu sang Hoa Kỳ theo hướng bền vững của Trung Quốc: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Đình Dũng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 38-43 .- 624

Trình bày thực trạng xuất khẩu của Trung Quốc sang Hoa Kỳ theo hướng bền vững thời gian qua. Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc sang Hoa Kỳ theo hướng bền vững. Bài học về tăng trưởng xuất khẩu nhanh và bền vững sang Hoa Kỳ.

10638 Cổ phần hóa lâm trường quốc doanh của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho cổ phần hóa công ty lâm nghiệp của Việt Nam / PGS. TS. Trần Hữu Đào, ThS. Trần Thanh Liêm // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 44-49 .- 330

Trình bày thực tiễn cổ phần hóa lâm trường quốc doanh của Trung Quốc. Kết quả đổi mới và cổ phần hóa của Lâm trường Hoàng Sơn, tỉnh An Huy, Trung Quốc. Một số bài học kinh nghiệm cho cổ phần hóa các công ty lâm nghiệp của Việt Nam.

10639 Liên kết phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc / ThS. Đỗ Quỳnh Anh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 56-62 .- 910

Đề cập đến việc xây dựng các hình thức liên kết và nội dung liên kết trong phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc.

10640 Phát triển bền vững du lịch Tây Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế / TS. Nguyễn Đức Nhuận // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 69-77 .- 910

Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch vùng Tây Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhằm phân tích, đánh giá được những nét cơ bản về thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch của vùng, thông qua đó đề xuất một số những giải pháp nhằm phát triển bền vững du lịch vùng Tây Nguyên tương xứng với tiềm năng và tài nguyên du lịch của các địa phương vùng Tây Nguyên.