CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10561 Quan điểm về sự đổi mới và ảnh hưởng của sự đổi mới đến hiệu quả hoạt động trong các ngành dịch vụ / Đặng Thu Hà, Đỗ Thị Hương Thanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 58-60 .- 658
Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các quan điểm về sự đổi mới, các thước đo sự đổi mới và ảnh hưởng của sự đổi mới đến hiệu quả hoạt động trong các ngành dịch vụ.
10562 Phát triển năng lực quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Phạm Công Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 61-63 .- 658.312 4
Tổng quan năng lực quản trị của giám đốc doanh nghiệp, thực trạng về năng lực quản trị của đội ngũ CEO các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, các giải pháp phát triển năng lực quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp.
10563 Một số mô hình xây dựng giá trị thương hiệu bán lẻ / Phạm Hùng Cường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 87-89 .- 658.827
Giới thiệu một số mô hình xây dựng gia trị thương hiệu, đặc biệt là giá trị thương hiệu bán lẻ đang trơt nên vo cùng quan trọng đối với cả học giả và nhà quản lý.
10564 Tiếp cận tài chính xanh của các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Huệ, Trần Thị Thanh Tú, Tăng Thị Phúc // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 38-46 .- 332.1
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra khảo sát đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tài chính xanh của doanh nghiệp Việt Nam trên hai giác độ: khả năng tiếp cận vốn tín dụng xanh của doanh nghiệp và sự sẵn sàng của doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư xanh. Kết quả khảo sát cho thấy: (i) hầu hết các doanh nghiệp được hỏi đều đánh giá tác động tích cực của đầu ưu xanh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, (ii) các doanh nghiệp Việt Nam sẵn sàng thực hiện đầu tư vào các dự án xanh, tác động tích cực đến môi trường; (iii) khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng xanh là thông tin về dự án hỗ trợ vay vốn và yếu tố kỹ thuật thẩm định về môi trường.
10565 Đầu tư cá nhân cho giáo dục đại học tại Việt Nam: Bằng chứng từ nghiên cứu tại khu vực đồng bằng sông Hồng / Phạm Thị Huyền, Phạm Hồng Chương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 74-82 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả đầu tư cá nhân cho giáo dục đại học tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy gia đình/ bản thân người học đóng vai trò quan trọng, là nhà đầu tư cá nhân lớn nhất cho giáo dục đại học, chiếm 64.1% tổng đầu tư cho giáo dục đại học. Sinh viên của các trường đại học ở địa phương tốn khoảng 3,2 triệu VND/tháng cho chi tiêu ngoài học phí so với mức 4 triệu VND/ tháng đối với sinh viên học tại các thành phố lớn. Giáo dục đại học có tác động tích cực đến thu nhập và chất lượng cuộc sống sau này của người học. Người có đi học sau phổ thông có điều kiện làm việc tốt hơn, hưởng mức lương trung bình cao hơn và có chất lượng cuộc sống tốt hơn so với nhóm không theo học. Tuy nhiên, không dễ dàng để tận dụng được hiệu quả và khuyến khích người dân theo học sau phổ thông nếu thiếu đi các chính sách của nhà nước.
10566 Cơ chế xử lý các tổ chức tài chính yếu kém theo chuẩn mực quốc tế và một số đề xuất liên quan đến khuôn khổ ổn định tài chính của Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 2-7 .- 332.1
Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của chuẩn mực quốc tế về cơ chế xử lý, tái cấu trúc hiệu quả các tổ chức tài chính (TCTC) trong bối cảnh nhiều nước đã cải cách cơ chế nayftheo chuẩn mực quốc tế và bối cảnh VN tiếp tục triển khai tái cấu trúc các tổ chức tín dung (TCTD), xử lý nợ xấu cho giai đoạn 2016-2020. Trên cơ sở các chuẩn mực và thực tiễn tái cấu trúc TCTD ở VN giai đoạn 2011-2015, bài viết đưa ra một số gợi ý về các vấn đề cần quan tâm giải quyết trong thời giân tới liên qquan đến khuôn khổ ổn định hệ thống ngân hàng, tài chính và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước VN.
10567 Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách mở cửa hệ thống ngân hàng Việt Nam / TS. Nguyễn Chiến Thắng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 31-39 .- 332.12
Phân tích một số vấn đề đặt ra đối với chính sách mở cửa hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn từ gia nhập WTO đến nay, phân tích tác động việc mở cửa đến hệ thống ngân hàng và so sánh hiệu quả hoạt động giữa các loại hình ngân hàng ( thương mại nhà nước, thương mại cổ phần, liên doanh và 100% vốn nước ngoài).
10568 Dự trữ ngoại hối ở Việt Nam: các chỉ tiêu chủ yếu và một số hàm ý chính sách / Nguyễn Anh Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 40-46 .- 332.401
Trình bày thực trạng dự trữ ngoại hối của Việt Nam thời gian qua, làm rõ những thành công, hạn chế và đưa ra một số hàm ý chính sách.
10569 Tín dụng tiêu dùng: bước đột phá của các công ty tài chính Việt Nam / Kiều Thị Khánh, Nguyễn Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 31-33 .- 332.4
Nêu lên thực trạng thị trường tiêu dùng của Việt Nam, kết quả và đánh giá.
10570 Huy động vốn đầu tư phát triển giao thông dường bộ từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 / Phạm Thị Xuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 34-36 .- 332.1
Phân tích và đánh giá vấn đề huy động vốn đầu tư phát triển cho giao thông đường bộ giai đoạn 2011-2015.





