CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10571 Quản lý giá đối với dịch vụ chuyển từ chính sách phí sang cơ chế giá dịch vụ / TS. Nguyễn Anh Tuấn, Đoàn Thị Kim Dung // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 15-17 .- 657.42

Trình bày cơ chế quản lý giá dịch vụ chuyển từ phí sang giá, xây dựng và ban hành văn bản quy định giá, quản lý giá đối với các dịch vụ thuộc thẩm quyền của các bộ và địa phương.

10572 Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và lạm phát / TS. Nguyễn Đức Độ // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 21-23 .- 332.401

Đề cập đến xu hướng lạm phát thấp và giới hạn của chính sách tiền tệ; Lạm phát thấp, mức tăng cung tiền không thấp; Lựa chọn nào cho chính sách tiền tệ?.

10573 Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư / PGS.TS. Trần Kim Chung // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 35-37 .- 332.1

Trình bày vốn đầu tư cơ sở hạ tầng Việt nam hiện nay, vấn đề đặt ra với nguồn đầu tư giai đoạn 2016-2020- tầm nhìn 2030 và giải pháp huy động vốn đầu tư c ơ sở hạ tầng.

10574 Cơ hội và thách thức cho thị trường tài chính trong giai đoạn mới / Trần Tất Thành // .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 41-43 .- 332.1

Phân tích các cơ hội và thách thức đối với sự phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, từ đó đưa ra các đề xuất và khuyến nghị.

10575 Vài khuyến nghị cho Việt Nam trong quá trình tự do hóa tài chính / TS. Bùi Thị Thanh Tình // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 44-47 .- 332.1

Phân tích những lợi ích và rủi ro của quá trình tự do hóa tài chính, đánh giá mức độ tự do hóa tài chính Việt Nam hiện nay, đưa ra những khuyến nghị cho VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và tự do hóa tài chính nói riêng.

10576 Giải pháp tăng cường tự chủ đại học ở Việt Nam / ThS. Hoàng Thị Cẩm Thương // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 74-76 .- 332.1

Trình bày thực trạng tự chủ đại học ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường đại học và một số hiến nghị.

10577 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Thủy Ngân, TS. Mai Công Quyền // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 95-96 .- 333.33068

Phân tích và đánh giá thực trạng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản và một số đề xuất, kiến nghị.

10578 Một số giải pháp cho việc phát huy vị thế dẫn đầu của thành phố Hồ Chí Minh trong phát triển công nghiệp hỗ trợ / Lê Thị Minh Thy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 99-101 .- 330.597

Giới thiệu vài nét về thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay và vài gợi ý về giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để xứng đáng vai trò dẫn đầu trong vùng kinh tế trọng điểm phái Nam và cả nước.

10579 Tăng trưởng một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011- 2016: Những bất cập và khuyến nghị / Trần Thị Vân Hoa // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 2-9 .- 330.124

Bài viết phân tích những bất cập trong tăng trưởng một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2016. Bài viết cho rằng, để khắc phục những bất cập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo các tiêu chí nước công nghiệp, Việt Nam cần tăng cường nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ cao đối với các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế cao; kết hợp giữa sự nỗ lực của doanh nghiệp và sự hỗ trợ nhà nước để nâng cao trình độ công nghệ, nâng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp ngành công nghiệp khai thác khoáng sản nói riêng; tăng cường liên kết doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI để đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ nội địa, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của công nghiệp chế biến.

10580 Tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế / Võ Xuân Vinh, Võ Văn Phong // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 10-20 .- 330.124

Bài báo này sử dụng dữ liệu của 102 quốc gia, giai đoạn 2000-2013 để xem xét mối quan hệ giữa yếu tố độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, tác giả cũng xem xét mối quan hệ này dưới sự kiểm soát các yếu tố vĩ mô khác như đầu tư, tăng trưởng dân số, lạm phát, chi tiêu chính phủ, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP bình quân đầu người đầu kì, tín dụng và các yếu tố thể chế. Kết quả cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa yếu tố độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, kết quả hồi quy của các biến tương tác cho thấy hiệu ứng tăng trưởng do mở rộng hội nhập thương mại trở nên mạnh hơn trong điều kiện quy mô vốn đầu tư cố định cao hơn, GDP bình quân đầu người cao hơn, mức độ kiểm soát tham nhũng tốt hơn. Ngược lại, hiệu ứng tăng trưởng do mở rộng hội nhập thương mại trở nên yếu hơn trong điều kiện tăng trưởng dân số nhanh hơn, quy mô tín dụng lớn hơn, tính pháp quyền tốt hơn.