CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10571 Giải pháp tăng cường tự chủ đại học ở Việt Nam / ThS. Hoàng Thị Cẩm Thương // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 74-76 .- 332.1
Trình bày thực trạng tự chủ đại học ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường đại học và một số hiến nghị.
10572 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Thủy Ngân, TS. Mai Công Quyền // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 95-96 .- 333.33068
Phân tích và đánh giá thực trạng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản và một số đề xuất, kiến nghị.
10573 Một số giải pháp cho việc phát huy vị thế dẫn đầu của thành phố Hồ Chí Minh trong phát triển công nghiệp hỗ trợ / Lê Thị Minh Thy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 99-101 .- 330.597
Giới thiệu vài nét về thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay và vài gợi ý về giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để xứng đáng vai trò dẫn đầu trong vùng kinh tế trọng điểm phái Nam và cả nước.
10574 Tăng trưởng một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011- 2016: Những bất cập và khuyến nghị / Trần Thị Vân Hoa // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 2-9 .- 330.124
Bài viết phân tích những bất cập trong tăng trưởng một số ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2016. Bài viết cho rằng, để khắc phục những bất cập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo các tiêu chí nước công nghiệp, Việt Nam cần tăng cường nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ cao đối với các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế cao; kết hợp giữa sự nỗ lực của doanh nghiệp và sự hỗ trợ nhà nước để nâng cao trình độ công nghệ, nâng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp ngành công nghiệp khai thác khoáng sản nói riêng; tăng cường liên kết doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI để đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ nội địa, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của công nghiệp chế biến.
10575 Tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế / Võ Xuân Vinh, Võ Văn Phong // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 10-20 .- 330.124
Bài báo này sử dụng dữ liệu của 102 quốc gia, giai đoạn 2000-2013 để xem xét mối quan hệ giữa yếu tố độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, tác giả cũng xem xét mối quan hệ này dưới sự kiểm soát các yếu tố vĩ mô khác như đầu tư, tăng trưởng dân số, lạm phát, chi tiêu chính phủ, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP bình quân đầu người đầu kì, tín dụng và các yếu tố thể chế. Kết quả cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa yếu tố độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, kết quả hồi quy của các biến tương tác cho thấy hiệu ứng tăng trưởng do mở rộng hội nhập thương mại trở nên mạnh hơn trong điều kiện quy mô vốn đầu tư cố định cao hơn, GDP bình quân đầu người cao hơn, mức độ kiểm soát tham nhũng tốt hơn. Ngược lại, hiệu ứng tăng trưởng do mở rộng hội nhập thương mại trở nên yếu hơn trong điều kiện tăng trưởng dân số nhanh hơn, quy mô tín dụng lớn hơn, tính pháp quyền tốt hơn.
10576 Tác động của chi tiêu công đến thị trường bất động sản / Phạm Hữu Hồng Thái, Hồ Thị Lam // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 21-30 .- 333.33068
Nghiên cứu này lần đầu tiên điều tra liệu chi tiêu công có phải là một động lực quan trọng của sự gia tăng gần đây trong giá nhà ở trên thị trường bất động sản tại Việt Nam. Sử dụng phương pháp tiếp cận vector tự hồi quy dạng bảng (panel VAR) với một tập dữ liệu quý trong giai đoạn 2009-2016 từ hai thành phố lớn nhất và quan trọng nhất của Việt Nam – Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy sự gia tăng trong chi tiêu cho đầu tư phát triển của địa phương kéo theo giá nhà ở tăng lên. Một mặt, những phát hiện có thể phản ánh các hộ gia đình trong khu vực có dự án đầu tư được xây dựng có thể sẵn sàng trả cho sự gia tăng trong chi tiêu công thông qua các loại thuế và phí. Mặt khác, kết quả có thể thấy rằng một trong những giải pháp kiềm chế lạm phát giá nhà ở là hạn chế chi tiêu công vào những con đường mới, cơ sở hạ tầng mới, cải tạo các công trình.
10577 Tiền lương tối thiểu, việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Vĩnh Giang // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 31-37 .- 657.332
Tỷ lệ tăng tiền lương tối thiểu năm 2016 là 12,4% so với năm 2015. Ngày 01 tháng 08 năm 2016, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, và Hội đồng tiền lương quốc gia đã thống nhất đề xuất tỷ lệ tăng tiền lương tối thiểu năm 2017 là 7,3%. Có rất nhiều vấn đề liên quan đến tăng tiền lương tối thiểu, nhưng trong phạm vi bài viết này, tác giả không đề cập đến mức tăng tiền lương tối thiểu bao nhiêu là phù hợp, mà chỉ bàn luận đến những tác động của tiền lương tối thiểu khi tăng sẽ ảnh hưởng đến việc làm và thất nghiệp như thế nào. Từ đó, đưa ra khuyến nghị về nguyên tắc tính lương tối thiểu, các yếu tố xác định mức tăng tiền lương tối thiểu và cơ quan thực hiện công bố mức lương tối thiểu.
10578 Hiệu quả đầu tư công: Những vấn đề lý luận và thực tiến / PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 3-9 .- 332.6
Phân tích thực trạng đầu tư công ở Việt Nam trong những năm qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho thời gian tới.
10579 Nghịch lý của John Naisbitt và sự phát triển của kinh tế Việt Nam năm 2016 / TS. Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 10-17 .- 330.597
Không đi sâu vào phân tích những điểm nghẽn phát triển như những đánh giá trước đó, bài viết nhận định một số điểm nhấn phát triển mang tính nội lực của Việt Nam trong năm 2016 nhưng cũng là những minh chứng biểu hiện quan điểm phát triển trong một thế giới nhiều nghịch lý.
10580 Đói nghèo, bất bình đẳng và mức sống dân cư cấp xã ở Việt Nam / TS. Trần Quang Tiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 18-23 .- 330.597
Bài viết sử dụng tài liệu từ các cuộc tổng điều tra nông, lâm và thủy sản (2011 RAFC) năm 2011 để đánh giá tác động của mức sống dân cư và bất bình đẳng tới nghèo đói ở các xã của VN. Kết quả nghiên cứu cung cấp một số hàm ý chính sách hữu ích cho Việt Nam.





