CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10581 Tác động của chi tiêu công đến thị trường bất động sản / Phạm Hữu Hồng Thái, Hồ Thị Lam // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 21-30 .- 333.33068
Nghiên cứu này lần đầu tiên điều tra liệu chi tiêu công có phải là một động lực quan trọng của sự gia tăng gần đây trong giá nhà ở trên thị trường bất động sản tại Việt Nam. Sử dụng phương pháp tiếp cận vector tự hồi quy dạng bảng (panel VAR) với một tập dữ liệu quý trong giai đoạn 2009-2016 từ hai thành phố lớn nhất và quan trọng nhất của Việt Nam – Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy sự gia tăng trong chi tiêu cho đầu tư phát triển của địa phương kéo theo giá nhà ở tăng lên. Một mặt, những phát hiện có thể phản ánh các hộ gia đình trong khu vực có dự án đầu tư được xây dựng có thể sẵn sàng trả cho sự gia tăng trong chi tiêu công thông qua các loại thuế và phí. Mặt khác, kết quả có thể thấy rằng một trong những giải pháp kiềm chế lạm phát giá nhà ở là hạn chế chi tiêu công vào những con đường mới, cơ sở hạ tầng mới, cải tạo các công trình.
10582 Tiền lương tối thiểu, việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Vĩnh Giang // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 31-37 .- 657.332
Tỷ lệ tăng tiền lương tối thiểu năm 2016 là 12,4% so với năm 2015. Ngày 01 tháng 08 năm 2016, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, và Hội đồng tiền lương quốc gia đã thống nhất đề xuất tỷ lệ tăng tiền lương tối thiểu năm 2017 là 7,3%. Có rất nhiều vấn đề liên quan đến tăng tiền lương tối thiểu, nhưng trong phạm vi bài viết này, tác giả không đề cập đến mức tăng tiền lương tối thiểu bao nhiêu là phù hợp, mà chỉ bàn luận đến những tác động của tiền lương tối thiểu khi tăng sẽ ảnh hưởng đến việc làm và thất nghiệp như thế nào. Từ đó, đưa ra khuyến nghị về nguyên tắc tính lương tối thiểu, các yếu tố xác định mức tăng tiền lương tối thiểu và cơ quan thực hiện công bố mức lương tối thiểu.
10583 Hiệu quả đầu tư công: Những vấn đề lý luận và thực tiến / PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 3-9 .- 332.6
Phân tích thực trạng đầu tư công ở Việt Nam trong những năm qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho thời gian tới.
10584 Nghịch lý của John Naisbitt và sự phát triển của kinh tế Việt Nam năm 2016 / TS. Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 10-17 .- 330.597
Không đi sâu vào phân tích những điểm nghẽn phát triển như những đánh giá trước đó, bài viết nhận định một số điểm nhấn phát triển mang tính nội lực của Việt Nam trong năm 2016 nhưng cũng là những minh chứng biểu hiện quan điểm phát triển trong một thế giới nhiều nghịch lý.
10585 Đói nghèo, bất bình đẳng và mức sống dân cư cấp xã ở Việt Nam / TS. Trần Quang Tiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 18-23 .- 330.597
Bài viết sử dụng tài liệu từ các cuộc tổng điều tra nông, lâm và thủy sản (2011 RAFC) năm 2011 để đánh giá tác động của mức sống dân cư và bất bình đẳng tới nghèo đói ở các xã của VN. Kết quả nghiên cứu cung cấp một số hàm ý chính sách hữu ích cho Việt Nam.
10586 Tác động chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam / ThS. Lê Quang Tường // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 24-30 .- 332.409597
Bài viết sử dụng lý thuyết Mô hình tăng trưởng nội sinh của Borro (1990) để xây dựng 3 mô hình thực nghiệm với mục đích đánh giá tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp ở VN. Kết quả nghiên cứ cho thấy chính sách tài khóa có tác động làm giảm tăng trưởng kinh tế, gia tăng lạm phát và thất nghiệp.
10587 Giải pháp tăng cường chế biến sâu lúa gạo của Việt Nam: nghiên cứu trường hợp tại đồng bằng sông Cửu Long / PGS.TS. Quyền Đình Hà, Đỗ Thị Diệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 72-.80 .- 330.959 791
Đánh giá thực trạng chế biến, chế biến sâu lúa gạo tại đồng bằng sông Cửu Long, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tăng cường chế biến sâu lúa gạo, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho cả ngành hàng.
10588 Phát triển công nghiệp chế biến - biện pháp chính yếu để phát triển chăn nuôi gia cầm tại Đông Nam Bộ / TS. Vòng Thình Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 81-89 .- 330.959 791
Phân tích thực trạng và nguyên nhân phát triển chăn nuôi gia cầm và công nghiệp chế biến tại Đông Nam Bộ và từ đó đề xuất các giải pháp ổn định thị trường tiêu thụ nhằm phát triển chăn nuôi gia cầm và công nghiệp chế biến tại Đông Nam Bộ.
10589 Tiêu chí việc làm bền vững và một số vấn đề khó khăn trong vận dụng ở khu vực nông thôn Việt Nam / ThS. Lê Thị Xuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 90-97 .- 330.124
Xuất phát từ việc nhìn lại các tiêu chí việc làm bền vững của ILO, bài viết chỉ ra những khó khăn, bất cập trong vận dụng các tiêu chí này ở VN nói chung, khu vực nông thôn nói riêng và khẳng định việc xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá việc làm bền vững phù hợp với VN là cần thiết và ý nghĩa.
10590 Vai trò của thị trường lao động chất lượng cao đối với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế ở Việt Nam / Nguyễn Anh Đức // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 19-21 .- 330.124
Trình bày vai trò của thị trường lao động chất lượng cao đối với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế ở Việt Nam.





