CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10551 Kinh nghiệm quốc tế nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp và bài học cho Việt Nam / Lê Thị Mỹ Linh, Nguyễn Ngọc Hiên // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 95-102 .- 658.1

Dựa vào nghiên cứu thứ cấp, bài viết tổng kết lại các kinh nghiệm quốc tế nhằm thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp ở cấp độ quốc gia và cấp độ doanh nghiệp từ đó rút ra bài học cho Việt Nam. Ở cấp độ quốc gia, Chính phủ Việt Nam cần có kế hoạch dài hạn về đổi mới khoa học công nghệ, tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong nghiên cứu phát triển cũng như tập trung nhiều hơn vào nâng cao chất lượng giáo dục nhằm tạo ra nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo. Ở cấp độ doanh nghiệp, doanh nghiệp Việt Nam cần đổi mới công nghệ, chú trọng thực hiện đào tạo nhằm thay đổi nhận thức người lao động về đổi mới sáng tạo, xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, thực hiện đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để có nguồn chất lượng cao cho đổi mới sáng tạo và xây dựng mối liên kết với các trường đại học và viện nghiên cứu trong nghiên cứu và phát triển.

10552 Tác động của quản trị rủi ro chủ động đến giá trị doanh nghiệp / PGS.TS. Nguyễn Thanh Hương, ThS. Phạm Tiến Mạnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 38-43 .- 658.151

Tập trung vào 247 dianh nghiệp niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2009-2015, xem xét việc quản trị rủi ro chủ động có tác động như thế nào đến giá trị của DN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các DN có sự nhận thức rõ ràng với các rủi ro có thể xảy ra sẽ có giá trị DN lớn hơn so với các DN không có. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến vấn đề này.

10553 Tác động của hoạt động đổi mới lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / ThS. Phan Thị Như Quỳnh, ThS. Phạm Tiến Thành, TS. Lê Thanh Tùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 47-54 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét vai trò của đổi mới về mặt kỹ thuật lên hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN và đưa ra những hàm ý chính sách, giải pháp thúc đẩy đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

10554 Tiêu chí việc làm bền vững và một số vấn đề khó khăn trong vận dụng ở khu vực nông thôn Việt Nam / TS. Hoàng Ngọc Huấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 55-62 .- 659.1315

Phân tích thực trạng của dịch vụ truyền hình theo yêu cầu tại Việt Nam, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp góp phần phát triển dịch vụ này hơn nữa trong thời gian tới.

10555 Nhân tố ảnh hưởng tới tích tụ vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam / ThS. Lê Duy Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 63-71 .- 658.8

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tích tụ vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng này.

10556 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Văn Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 13-15 .- 658

Trình bày những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thực tế đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Phân tích những cơ sở thực tiễn và tính tất yếu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các DN VN nhằm tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, đồng thoeif khai thác có hiệu quả các lợi thế của mình khi tham gia cạnh tranh với các DN trong và ngoài nước.

10557 Năng lực lãnh đạo cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La / Đỗ Quốc Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 25-27 .- 658.3

Trình bày thực trạng phát triển kinh tế và năng lực quản lý của cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ cấp xã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung.

10558 Các nhân tố ảnh hưởng đến quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam / Đoàn Kim Thêu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 37-39 .- 659.29

Trình bày cơ sở lý luận về thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi có kế hoạch (TPB); Các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam.

10559 Vai trò của FDI và đặc trưng doanh nghiệp đối với xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Trọng Hoài // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 5-23 .- 658

Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của FDI đối với năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc phân tích và sử dụng bộ dữ liệu bảng với gần 140.000 quan sát trong giai đoạn 2011–2013. Mô hình Heckman giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch trong chọn mẫu và ước lượng đồng thời hai quyết định của doanh nghiệp là tham gia và tỉ trọng xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy FDI có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, hay nói cách khác là tồn tại hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Các doanh nghiệp tư nhân có thâm niên hoạt động, có mức độ vốn hóa cao và hoạt động ở khu vực miền Bắc và miền Trung được hưởng lợi nhiều hơn từ hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Theo đó, các kiến nghị chính sách được tập trung hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp tư nhân.

10560 Chỉ số quản trị công ty và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ Việt Nam / Hồ Viết Tiến, Nguyễn Đình Khôi // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 24-44 .- 658.151

Nghiên cứu thực hiện khảo sát ảnh hưởng của chỉ số quản trị công ty lên hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với bộ dữ liệu thô được thu thập từ báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các công ty giai đoạn 2013–2015. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy gồm 5 biến độc lập là 5 chỉ số quản trị công ty thành phần, và 3 biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả tài chính và tính ổn định của công ty trên thị trường. Kết quả cho thấy có mối quan hệ dương giữa chỉ số quản trị công ty tổng và hiệu quả tài chính công ty trong cùng năm, nhưng mối quan hệ này không có ý nghĩa khi lệch năm. Các chỉ số quản trị công ty thành phần như: “Đối xử bình đẳng với các cổ đông”, “Vai trò các bên liên quan”, “Công khai và minh bạch” là các yếu tố có ý nghĩa trong việc cải thiện và nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trong cùng năm; trong khi đó, đối xử bình đẳng với các cổ đông tốt ở hiện tại cũng làm cải thiện tỉ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình và làm giảm rủi ro thị trường ở năm sau.