CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10551 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Văn Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 13-15 .- 658

Trình bày những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thực tế đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Phân tích những cơ sở thực tiễn và tính tất yếu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các DN VN nhằm tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, đồng thoeif khai thác có hiệu quả các lợi thế của mình khi tham gia cạnh tranh với các DN trong và ngoài nước.

10552 Năng lực lãnh đạo cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La / Đỗ Quốc Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 25-27 .- 658.3

Trình bày thực trạng phát triển kinh tế và năng lực quản lý của cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ cấp xã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung.

10553 Các nhân tố ảnh hưởng đến quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam / Đoàn Kim Thêu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 37-39 .- 659.29

Trình bày cơ sở lý luận về thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi có kế hoạch (TPB); Các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam.

10554 Vai trò của FDI và đặc trưng doanh nghiệp đối với xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Trọng Hoài // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 5-23 .- 658

Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của FDI đối với năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc phân tích và sử dụng bộ dữ liệu bảng với gần 140.000 quan sát trong giai đoạn 2011–2013. Mô hình Heckman giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch trong chọn mẫu và ước lượng đồng thời hai quyết định của doanh nghiệp là tham gia và tỉ trọng xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy FDI có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, hay nói cách khác là tồn tại hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Các doanh nghiệp tư nhân có thâm niên hoạt động, có mức độ vốn hóa cao và hoạt động ở khu vực miền Bắc và miền Trung được hưởng lợi nhiều hơn từ hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Theo đó, các kiến nghị chính sách được tập trung hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp tư nhân.

10555 Chỉ số quản trị công ty và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ Việt Nam / Hồ Viết Tiến, Nguyễn Đình Khôi // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 24-44 .- 658.151

Nghiên cứu thực hiện khảo sát ảnh hưởng của chỉ số quản trị công ty lên hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với bộ dữ liệu thô được thu thập từ báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các công ty giai đoạn 2013–2015. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy gồm 5 biến độc lập là 5 chỉ số quản trị công ty thành phần, và 3 biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả tài chính và tính ổn định của công ty trên thị trường. Kết quả cho thấy có mối quan hệ dương giữa chỉ số quản trị công ty tổng và hiệu quả tài chính công ty trong cùng năm, nhưng mối quan hệ này không có ý nghĩa khi lệch năm. Các chỉ số quản trị công ty thành phần như: “Đối xử bình đẳng với các cổ đông”, “Vai trò các bên liên quan”, “Công khai và minh bạch” là các yếu tố có ý nghĩa trong việc cải thiện và nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trong cùng năm; trong khi đó, đối xử bình đẳng với các cổ đông tốt ở hiện tại cũng làm cải thiện tỉ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình và làm giảm rủi ro thị trường ở năm sau.

10556 Quan điểm về sự đổi mới và ảnh hưởng của sự đổi mới đến hiệu quả hoạt động trong các ngành dịch vụ / Đặng Thu Hà, Đỗ Thị Hương Thanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 58-60 .- 658

Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các quan điểm về sự đổi mới, các thước đo sự đổi mới và ảnh hưởng của sự đổi mới đến hiệu quả hoạt động trong các ngành dịch vụ.

10557 Phát triển năng lực quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Phạm Công Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 61-63 .- 658.312 4

Tổng quan năng lực quản trị của giám đốc doanh nghiệp, thực trạng về năng lực quản trị của đội ngũ CEO các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, các giải pháp phát triển năng lực quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp.

10558 Một số mô hình xây dựng giá trị thương hiệu bán lẻ / Phạm Hùng Cường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 87-89 .- 658.827

Giới thiệu một số mô hình xây dựng gia trị thương hiệu, đặc biệt là giá trị thương hiệu bán lẻ đang trơt nên vo cùng quan trọng đối với cả học giả và nhà quản lý.

10559 Tiếp cận tài chính xanh của các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Huệ, Trần Thị Thanh Tú, Tăng Thị Phúc // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 38-46 .- 332.1

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra khảo sát đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tài chính xanh của doanh nghiệp Việt Nam trên hai giác độ: khả năng tiếp cận vốn tín dụng xanh của doanh nghiệp và sự sẵn sàng của doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư xanh. Kết quả khảo sát cho thấy: (i) hầu hết các doanh nghiệp được hỏi đều đánh giá tác động tích cực của đầu ưu xanh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, (ii) các doanh nghiệp Việt Nam sẵn sàng thực hiện đầu tư vào các dự án xanh, tác động tích cực đến môi trường; (iii) khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng xanh là thông tin về dự án hỗ trợ vay vốn và yếu tố kỹ thuật thẩm định về môi trường.

10560 Đầu tư cá nhân cho giáo dục đại học tại Việt Nam: Bằng chứng từ nghiên cứu tại khu vực đồng bằng sông Hồng / Phạm Thị Huyền, Phạm Hồng Chương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 74-82 .- 332.1

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả đầu tư cá nhân cho giáo dục đại học tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy gia đình/ bản thân người học đóng vai trò quan trọng, là nhà đầu tư cá nhân lớn nhất cho giáo dục đại học, chiếm 64.1% tổng đầu tư cho giáo dục đại học. Sinh viên của các trường đại học ở địa phương tốn khoảng 3,2 triệu VND/tháng cho chi tiêu ngoài học phí so với mức 4 triệu VND/ tháng đối với sinh viên học tại các thành phố lớn. Giáo dục đại học có tác động tích cực đến thu nhập và chất lượng cuộc sống sau này của người học. Người có đi học sau phổ thông có điều kiện làm việc tốt hơn, hưởng mức lương trung bình cao hơn và có chất lượng cuộc sống tốt hơn so với nhóm không theo học. Tuy nhiên, không dễ dàng để tận dụng được hiệu quả và khuyến khích người dân theo học sau phổ thông nếu thiếu đi các chính sách của nhà nước.