CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10541 Xu hướng xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / TS. PLê Tuấn Lộc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 8-14 .- 382.6

Phân tích và đánh giá những thực trạng, tồn taị và hạn chế đối với xuất khẩu dịch vụ của VN, từ đó đưa ra những triển vọng xuất khẩu dịch vụ và khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam.

10542 Vai trò của FDI và đặc trưng doanh nghiệp đối với xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Trọng Hoài // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 5-23 .- 382.7

Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của FDI đối với năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc phân tích và sử dụng bộ dữ liệu bảng với gần 140.000 quan sát trong giai đoạn 2011–2013. Mô hình Heckman giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch trong chọn mẫu và ước lượng đồng thời hai quyết định của doanh nghiệp là tham gia và tỉ trọng xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy FDI có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, hay nói cách khác là tồn tại hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Các doanh nghiệp tư nhân có thâm niên hoạt động, có mức độ vốn hóa cao và hoạt động ở khu vực miền Bắc và miền Trung được hưởng lợi nhiều hơn từ hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Theo đó, các kiến nghị chính sách được tập trung hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp tư nhân.

10543 Chỉ số quản trị công ty và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ Việt Nam / Hồ Viết Tiến, Nguyễn Đình Khôi // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 24-44 .- 658.1

Nghiên cứu thực hiện khảo sát ảnh hưởng của chỉ số quản trị công ty lên hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với bộ dữ liệu thô được thu thập từ báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các công ty giai đoạn 2013–2015. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy gồm 5 biến độc lập là 5 chỉ số quản trị công ty thành phần, và 3 biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả tài chính và tính ổn định của công ty trên thị trường. Kết quả cho thấy có mối quan hệ dương giữa chỉ số quản trị công ty tổng và hiệu quả tài chính công ty trong cùng năm, nhưng mối quan hệ này không có ý nghĩa khi lệch năm. Các chỉ số quản trị công ty thành phần như: “Đối xử bình đẳng với các cổ đông”, “Vai trò các bên liên quan”, “Công khai và minh bạch” là các yếu tố có ý nghĩa trong việc cải thiện và nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trong cùng năm; trong khi đó, đối xử bình đẳng với các cổ đông tốt ở hiện tại cũng làm cải thiện tỉ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình và làm giảm rủi ro thị trường ở năm sau.

10544 Ước lượng hàm cầu tiền thực cho Việt Nam: Hàm ý chính sách từ kết quả so sánh được / Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 64-83 .- 332.4

Việc định lượng hàm cầu tiền có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức tăng cung tiền, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ đạt hiệu quả. Nghiên cứu này ước lượng hàm cầu tiền thực cho VN trong giai đoạn tháng 12/2003–12/2014 bằng các mô hình vector hiệu chỉnh sai số và hồi quy đồng liên kết. Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hàm cầu tiền thực (M1 và M2) cả trong ngắn và dài hạn, kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của giá vàng thực và tỉ giá thực đa phương tác động mạnh đến hàm cầu tiền trong dài hạn. Hàm cầu tiền thực (M1 và M2) chưa thể kết luận là ổn định trong giai đoạn nghiên cứu.

10545 Cấu trúc tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp / // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 84-100 .- 658.3

Nghiên cứu xác định cấu trúc tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả kinh doanh và được thực hiện tại 388 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả xử lí số liệu theo phương trình cân bằng cấu trúc cho thấy thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tác động dương và giải thích được 73% kết quả quản trị nguồn nhân lực. Ba thành phần: Lương thưởng, đánh giá kết quả công việc - tạo cơ hội thăng tiến và quản trị thay đổi tác động đến kết quả kinh doanh thông qua tác động trực tiếp đến kết quả quản trị nguồn nhân lực. Các thành phần thiết kế công việc, tuyển dụng và đào tạo không có tác động đến cả kết quả quản trị nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh. Quản trị nguồn nhân lực giải thích được 50% biến thiên trong kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Qua đó, nghiên cứu trình bày ứng dụng để hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực.

10546 Nâng cao chất lượng chính sách công: kinh nghiệm từ một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam / Đinh Thị Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 90-92 .- 658

Trình bày kinh nghiệm hoạch định chính sách công ở một số quốc gia, chính sách công ở Việt Nam và bài học rút râ cho Việt Nam về giấm sát hoạch định chính sách công.

10547 Giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh nông sản của Việt Nam / Phạm Quốc Quyết // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 93-95 .- 658

Trình bày một số kết quả đạt được trong quá trình cạnh tranh, tiêu thụ hàng hóa nông sản của Việt Nam; thực trạng khó khăn có ảnh hưởng đến hiệu quả cạnh tranh hàng hóa nông sản của VN; Giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh hàng hóa nông sản của VN hiện nay.

10548 Phát triển nguồn nhân lực kinh tế biến đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ở tỉnh Kiên Giang hiện nay / Phạm Văn Quang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 107-110 .- 658

Trình bày tình hình nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển trong hội nhập quốc tế của Kiên Giang hiện nay và giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực kinh tế biến đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ở tỉnh Kiên Giang.

10549 Ảnh hưởng tương tác của loại hình đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam / Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Minh Ngọc // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 47-55 .- 658

Nghiên cứu này có mục đích làm rõ ảnh hưởng tương tác của các loại hình đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp phân tích ANCOVA với số liệu từ 565 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 2010-2014. Kết quả cho thấy mức độ đa dạng hóa không liên quan tăng lên làm giảm ROA&ROE, tuy nhiên mức độ tác động là thấp hơn khi quy mô doanh nghiệp lớn hơn. Đa dạng hóa liên quan không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên sự tương tác giữa đa dạng hóa liên quan và không liên quan lại có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

10550 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và dự định mua: Trường hợp thương hiệu Heineken tại thị trường bia Việt Nam / Trần Trung Vinh, Lê Văn Huy, Trần Thị Kim Phương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 83-94 .- 658.827

Nghiên cứu này này nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và dự định mua – nghiên cứu thực tiễn đối với thương hiệu Heineken tại Việt Nam. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính với một mẫu gồm 322 khách hàng, kết quả cho thấy rằng: (1) nhận biết thương hiệu có tác động thuận chiều đến chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và dự định mua; (2) chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu đều có ảnh hưởng tích cực đến trung thành thương hiệu và dự định mua; (3) trung thành thương hiệu có sự ảnh hưởng trực tiếp, tích cực đến dự định mua. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài báo cũng đề xuất hàm ý chính sách cho các nhà quản trị.