CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10541 Nâng cao chất lượng chính sách công: kinh nghiệm từ một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam / Đinh Thị Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 90-92 .- 658

Trình bày kinh nghiệm hoạch định chính sách công ở một số quốc gia, chính sách công ở Việt Nam và bài học rút râ cho Việt Nam về giấm sát hoạch định chính sách công.

10542 Giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh nông sản của Việt Nam / Phạm Quốc Quyết // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 93-95 .- 658

Trình bày một số kết quả đạt được trong quá trình cạnh tranh, tiêu thụ hàng hóa nông sản của Việt Nam; thực trạng khó khăn có ảnh hưởng đến hiệu quả cạnh tranh hàng hóa nông sản của VN; Giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh hàng hóa nông sản của VN hiện nay.

10543 Phát triển nguồn nhân lực kinh tế biến đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ở tỉnh Kiên Giang hiện nay / Phạm Văn Quang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 107-110 .- 658

Trình bày tình hình nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển trong hội nhập quốc tế của Kiên Giang hiện nay và giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực kinh tế biến đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ở tỉnh Kiên Giang.

10544 Ảnh hưởng tương tác của loại hình đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam / Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Minh Ngọc // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 47-55 .- 658

Nghiên cứu này có mục đích làm rõ ảnh hưởng tương tác của các loại hình đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp phân tích ANCOVA với số liệu từ 565 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 2010-2014. Kết quả cho thấy mức độ đa dạng hóa không liên quan tăng lên làm giảm ROA&ROE, tuy nhiên mức độ tác động là thấp hơn khi quy mô doanh nghiệp lớn hơn. Đa dạng hóa liên quan không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên sự tương tác giữa đa dạng hóa liên quan và không liên quan lại có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

10545 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và dự định mua: Trường hợp thương hiệu Heineken tại thị trường bia Việt Nam / Trần Trung Vinh, Lê Văn Huy, Trần Thị Kim Phương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 83-94 .- 658.827

Nghiên cứu này này nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và dự định mua – nghiên cứu thực tiễn đối với thương hiệu Heineken tại Việt Nam. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính với một mẫu gồm 322 khách hàng, kết quả cho thấy rằng: (1) nhận biết thương hiệu có tác động thuận chiều đến chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và dự định mua; (2) chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu đều có ảnh hưởng tích cực đến trung thành thương hiệu và dự định mua; (3) trung thành thương hiệu có sự ảnh hưởng trực tiếp, tích cực đến dự định mua. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài báo cũng đề xuất hàm ý chính sách cho các nhà quản trị.

10546 Kinh nghiệm quốc tế nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp và bài học cho Việt Nam / Lê Thị Mỹ Linh, Nguyễn Ngọc Hiên // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 95-102 .- 658.1

Dựa vào nghiên cứu thứ cấp, bài viết tổng kết lại các kinh nghiệm quốc tế nhằm thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp ở cấp độ quốc gia và cấp độ doanh nghiệp từ đó rút ra bài học cho Việt Nam. Ở cấp độ quốc gia, Chính phủ Việt Nam cần có kế hoạch dài hạn về đổi mới khoa học công nghệ, tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong nghiên cứu phát triển cũng như tập trung nhiều hơn vào nâng cao chất lượng giáo dục nhằm tạo ra nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo. Ở cấp độ doanh nghiệp, doanh nghiệp Việt Nam cần đổi mới công nghệ, chú trọng thực hiện đào tạo nhằm thay đổi nhận thức người lao động về đổi mới sáng tạo, xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, thực hiện đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để có nguồn chất lượng cao cho đổi mới sáng tạo và xây dựng mối liên kết với các trường đại học và viện nghiên cứu trong nghiên cứu và phát triển.

10547 Tác động của quản trị rủi ro chủ động đến giá trị doanh nghiệp / PGS.TS. Nguyễn Thanh Hương, ThS. Phạm Tiến Mạnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 38-43 .- 658.151

Tập trung vào 247 dianh nghiệp niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2009-2015, xem xét việc quản trị rủi ro chủ động có tác động như thế nào đến giá trị của DN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các DN có sự nhận thức rõ ràng với các rủi ro có thể xảy ra sẽ có giá trị DN lớn hơn so với các DN không có. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến vấn đề này.

10548 Tác động của hoạt động đổi mới lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / ThS. Phan Thị Như Quỳnh, ThS. Phạm Tiến Thành, TS. Lê Thanh Tùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 47-54 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét vai trò của đổi mới về mặt kỹ thuật lên hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN và đưa ra những hàm ý chính sách, giải pháp thúc đẩy đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

10549 Tiêu chí việc làm bền vững và một số vấn đề khó khăn trong vận dụng ở khu vực nông thôn Việt Nam / TS. Hoàng Ngọc Huấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 55-62 .- 659.1315

Phân tích thực trạng của dịch vụ truyền hình theo yêu cầu tại Việt Nam, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp góp phần phát triển dịch vụ này hơn nữa trong thời gian tới.

10550 Nhân tố ảnh hưởng tới tích tụ vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam / ThS. Lê Duy Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 2(465) tháng 2 .- Tr. 63-71 .- 658.8

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tích tụ vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng này.