CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10531 Phát triển ngân hàng xanh: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / TS. Lê Thị Anh Đào, Trần Hùng Như Anh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 53-59 .- 332.12

Cung cấp thực trạng hoạt động phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam, những kinh nghiệm xây dựng ngân hàng xanh từ các nước phát triển. Qua đó đề xuất một số bài học kinh nghiệm nhữu ích cho việc thực hiện tại Việt Nam.

10532 Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2005-2015 / Nguyễn Thị Ngân, Đinh Thị Vững // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 67-69 .- 332.12

Phân tích hiệu quả hoạt động cũng như chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2015; từ đó đề xuất một số gợi ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

10533 Nâng cao chất lượng tín dụng trong điều kiện tài cơ cấu: những vấn đề đặt ra đối với hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2017-2020 / Đào Thị Lan Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 82-84 .- 332.12

Trình bày mối quan hệ tương quan giữa chất lượng tín dụng và tái cơ cấu của ngân hàng, những thuận lợi và hó khăn của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng, những vấn đề đặt ra về việc nâng cao chát lượng tín dụng trong quá trình tái cơ cấu ngân hàng giai đoạn 2017-2020.

10534 Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng / TS. Nguyễn Thị Hồng Yến, ThS. Nguyễn Chí Dũng // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 71-73 .- 332.12

Bài viết dựa trên những nghiên cứu kinh nghiệm phát triển bền vững của một số ngân hàng thương mại tiểu biểu nước ngoài, để rút ra những bài học về phát triển dịch vụ của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam thời gian tới.

10535 Công cụ chính sách tiền tệ trong kiềm chế lạm phát / Nguyễn Tú Anh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 6-8 .- 332.401

Trình bày tình hình diễn biến lạm phát, công cụ chính sách tiền tệ trong kiềm chế lạm phát và một số nhận xét.

10536 Ứng dụng mô hình VAR trong phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với xuất khẩu của Việt Nam / PGS.TS. Đào Minh Phúc, ThS. Lê Mai Trang // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 2-5 .- 382.7

Trình bày khái quát về ứng dụng mô hình VAR, cơ sở lý thuyết mô hình VAR, cấu trúc và kết quả mô hình VAR cho phân tích tỷ giá tại Việt Nam.

10537 Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 9-14 .- 332.12

Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; Tiềm năng phát triển của thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; Những khó khăn thách thức của NHTM Việt Nam khi tham gia thị trường ngân hàng bán lẻ; Một số khuyến nghị cho NHTM Việt Nam.

10538 Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập / ThS. Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Hồng Trường // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 18-22 .- 332.12

Trình bày khái quát về năng lực tài chính của NHTM, thựchiện khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam. Tứ đó, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam, hướng tới mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập.

10539 Hạn mức bảo hiểm tiền gửi - nguyên tắc xác định và nhân tố ảnh hưởng / TS. Vũ Văn Long // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 23-26 .- 368.2

Trình bày nguyên tắc xác định hạn mức bảo hiểm tiền gửi (BHTG); Các yếu tố ảnh hưởng đến hạn mức BHTG; Thực tiễn chính sách hạn mức BHTG tại Việt Nam.

10540 Đo lường tính thông tin của giá cổ phiếu nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. NCS Phan Thị Đỗ Quyên // Kế toán & kiểm toán .- 2017 .- Số 162 tháng 3 .- Tr. 21-25 .- 332.64

Nghiên cứu này nhằm đo lường tính thông tin của giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) TP. Hồ Chí Minh và SGDCK Hà Nội, trong giai đoạn 2007 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính thông tin của giá CP tại các nước đang phát triển khác. Nghiên cưu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị Cty, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước.