CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10531 Ứng dụng mô hình VAR trong phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với xuất khẩu của Việt Nam / PGS.TS. Đào Minh Phúc, ThS. Lê Mai Trang // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 2-5 .- 382.7

Trình bày khái quát về ứng dụng mô hình VAR, cơ sở lý thuyết mô hình VAR, cấu trúc và kết quả mô hình VAR cho phân tích tỷ giá tại Việt Nam.

10532 Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 9-14 .- 332.12

Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; Tiềm năng phát triển của thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; Những khó khăn thách thức của NHTM Việt Nam khi tham gia thị trường ngân hàng bán lẻ; Một số khuyến nghị cho NHTM Việt Nam.

10533 Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập / ThS. Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Hồng Trường // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 18-22 .- 332.12

Trình bày khái quát về năng lực tài chính của NHTM, thựchiện khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam. Tứ đó, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam, hướng tới mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập.

10534 Hạn mức bảo hiểm tiền gửi - nguyên tắc xác định và nhân tố ảnh hưởng / TS. Vũ Văn Long // Ngân hàng .- 2017 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 23-26 .- 368.2

Trình bày nguyên tắc xác định hạn mức bảo hiểm tiền gửi (BHTG); Các yếu tố ảnh hưởng đến hạn mức BHTG; Thực tiễn chính sách hạn mức BHTG tại Việt Nam.

10535 Đo lường tính thông tin của giá cổ phiếu nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. NCS Phan Thị Đỗ Quyên // Kế toán & kiểm toán .- 2017 .- Số 162 tháng 3 .- Tr. 21-25 .- 332.64

Nghiên cứu này nhằm đo lường tính thông tin của giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) TP. Hồ Chí Minh và SGDCK Hà Nội, trong giai đoạn 2007 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính thông tin của giá CP tại các nước đang phát triển khác. Nghiên cưu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị Cty, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước.

10536 Xu hướng xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / TS. PLê Tuấn Lộc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 8-14 .- 382.6

Phân tích và đánh giá những thực trạng, tồn taị và hạn chế đối với xuất khẩu dịch vụ của VN, từ đó đưa ra những triển vọng xuất khẩu dịch vụ và khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam.

10537 Vai trò của FDI và đặc trưng doanh nghiệp đối với xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Trọng Hoài // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 5-23 .- 382.7

Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của FDI đối với năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc phân tích và sử dụng bộ dữ liệu bảng với gần 140.000 quan sát trong giai đoạn 2011–2013. Mô hình Heckman giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch trong chọn mẫu và ước lượng đồng thời hai quyết định của doanh nghiệp là tham gia và tỉ trọng xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy FDI có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, hay nói cách khác là tồn tại hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Các doanh nghiệp tư nhân có thâm niên hoạt động, có mức độ vốn hóa cao và hoạt động ở khu vực miền Bắc và miền Trung được hưởng lợi nhiều hơn từ hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Theo đó, các kiến nghị chính sách được tập trung hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp tư nhân.

10538 Chỉ số quản trị công ty và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ Việt Nam / Hồ Viết Tiến, Nguyễn Đình Khôi // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 24-44 .- 658.1

Nghiên cứu thực hiện khảo sát ảnh hưởng của chỉ số quản trị công ty lên hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với bộ dữ liệu thô được thu thập từ báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các công ty giai đoạn 2013–2015. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy gồm 5 biến độc lập là 5 chỉ số quản trị công ty thành phần, và 3 biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả tài chính và tính ổn định của công ty trên thị trường. Kết quả cho thấy có mối quan hệ dương giữa chỉ số quản trị công ty tổng và hiệu quả tài chính công ty trong cùng năm, nhưng mối quan hệ này không có ý nghĩa khi lệch năm. Các chỉ số quản trị công ty thành phần như: “Đối xử bình đẳng với các cổ đông”, “Vai trò các bên liên quan”, “Công khai và minh bạch” là các yếu tố có ý nghĩa trong việc cải thiện và nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trong cùng năm; trong khi đó, đối xử bình đẳng với các cổ đông tốt ở hiện tại cũng làm cải thiện tỉ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình và làm giảm rủi ro thị trường ở năm sau.

10539 Ước lượng hàm cầu tiền thực cho Việt Nam: Hàm ý chính sách từ kết quả so sánh được / Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 64-83 .- 332.4

Việc định lượng hàm cầu tiền có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức tăng cung tiền, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ đạt hiệu quả. Nghiên cứu này ước lượng hàm cầu tiền thực cho VN trong giai đoạn tháng 12/2003–12/2014 bằng các mô hình vector hiệu chỉnh sai số và hồi quy đồng liên kết. Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hàm cầu tiền thực (M1 và M2) cả trong ngắn và dài hạn, kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của giá vàng thực và tỉ giá thực đa phương tác động mạnh đến hàm cầu tiền trong dài hạn. Hàm cầu tiền thực (M1 và M2) chưa thể kết luận là ổn định trong giai đoạn nghiên cứu.

10540 Cấu trúc tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp / // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 84-100 .- 658.3

Nghiên cứu xác định cấu trúc tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả kinh doanh và được thực hiện tại 388 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả xử lí số liệu theo phương trình cân bằng cấu trúc cho thấy thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tác động dương và giải thích được 73% kết quả quản trị nguồn nhân lực. Ba thành phần: Lương thưởng, đánh giá kết quả công việc - tạo cơ hội thăng tiến và quản trị thay đổi tác động đến kết quả kinh doanh thông qua tác động trực tiếp đến kết quả quản trị nguồn nhân lực. Các thành phần thiết kế công việc, tuyển dụng và đào tạo không có tác động đến cả kết quả quản trị nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh. Quản trị nguồn nhân lực giải thích được 50% biến thiên trong kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Qua đó, nghiên cứu trình bày ứng dụng để hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực.