CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10521 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra chuyên ngành Hải Quan qua cải cách hành chính / Trần Đức Hùng // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 48-51 .- 336

Phân tích một số thực trạng, hạn chế và tồn tại về công tác kiểm tra chuyên ngành, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý chuyên ngành.

10522 Một số vấn đề pháp lý về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay / ThS. Ngô Thị Thu Hà // .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 66-68 .- 658.153

Trình bày thực trạng pháp luật về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay và giải pháp hoàn thiện quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở VN hiện nay.

10523 Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam / ThS. Lê Thị Thanh Huyền // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 79-80 .- 658.2

Nếu lê thực trạng ngành Logistics của Việt Nam và giải pháp phát triển dịch vụ logistics thời gian tới.

10524 Một số vấn đề về gian lận thuế của các doanh nghiệp / ThS. Phạm Thị Thanh // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr.83-84 .- 658.153

Tình hình trốn thuế gian lận thuế của các doanh nghiệp và một số biện pháp đẩy mạnh phòng chống gian lận thuế.

10525 Sự tham gia quản lý của người dân địa phương: chìa khóa thành công trong phát triển sinh thái dựa vào cộng đồng / Phùng Thị Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 104-106, 110 .- 910.202

Bài viết phác thảo xu hướng, đánh giá vai trò tham gia quản lý của cộng đồng địa phương và đưa ra những gợi ý thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở Việt Nam.

10526 Nhân tố ảnh hưởng tới việc niêm yết của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường chứng khoán của các nước thành viên ASEAN, nghiên cứu điển hình tại thị trường Singapore / TS. Lê Thị Hương Lan và nhóm sinh viên NCKH // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 31-37 .- 332.6409597

Bài viết tập trung nghiên cứu các nhân tố tài chính có ảnh hưởng tới việc niêm yết của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Singapore. Đề đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập (nhân tố tài chính) tới biến phụ thuộc (khả năng niêm yết chéo), mô hình logit đã được lựa chọn. Thông quâ mô hình, kết quả kiểm nghiệm cho thấy số chỉ tiêu tài chính như doanh thu thuần, hệ số nợ phải trẩ/ vốn chủ sở hữu, hệ số khả năng thanh toán nhanh là các nhân tố chính ảnh hưởng đến các doanh nghiệp VN có khả năng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Singapore (SGX). Trên cơ sở đó, một số khuyến nghị liên quan được đề xuất đối với các doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức cũng như hành vi của các DN Việt Nâm có khả năng niêm yết trền sàn (SGX).

10527 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện thể chế thị trường chứng khoán Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi // Thị trường chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 221 tháng 3 .- Tr.18-21 .- 332.64337

Đánh giấ và phân tích thực trạng thể chế thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế TTCK Việt Nam.

10528 Chất lượng công bố thông tin trên thị trường OTC Việt Nam / Nguyễn Thị Bích Thủy // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 52-54 .- 332.6409597

Đánh giá lại các nghiên cứu chất lượng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán tại các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam, mở ra định hướng về nghiên cứu chất lượng công bố thông tin trên thị trường OTC thời gian tới.

10529 Chứng khoán phái sinh - lực đẩy mới cho thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Hoàng Anh Tuấn // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 57-58 .- 332.64337

Trình bày việc hoàn thiện hành lang pháp lý phát triển thị trường chứng khoán phái sinh và một số định hướng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh.

10530 Cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Phương Thảo // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 59-61 .- 332.64337

Trình bày thực trạng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và các biện pháp xây dựng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.