CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10441 Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện lạng Giang, tỉnh Bắc Giang / Phùng Thị Thu Hà, Phạm Thị Thu Hiền // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 91-93 .- 332.024

Tập trung giải quyết một số vấn đề như: đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại chi nhánh, phân tích được các chỉ tiêu, các nguyên nhân khiến cho hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại chi nhánh chưa đạt được kì vọng so với năng lực hiện có. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

10442 Kinh nghiệm quản lý, giám sát luân chuyển vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài / TS. Lê Thị Quỳnh Vân, ThS. Vương Duy Lâm // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 64-67 .- 332

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, giám sát thận trọng dòng vốn FPI ở một số nước qua đó, rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình quản lý, giám sát luân chuyển dòng vốn FDI.

10443 Xu hướng thanh toán bằng thẻ, tiền điện tử trên thế giới và ở Việt Nam / TS. Ngô Anh Tuấn / TS. Ngô Anh Tuấn // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 68-70 .- 332.3

Đánh giá thực trạng phương thức thanh toán bằng thẻ, tiền điện tử tại Việt Nam cũng như xu hướng thanh toán trên thế giới, từ đó đề xuất một số khuyến nghị đối với VN trong thời gian tới.

10444 Hoàn thiện nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình đổi mới chính sách tiền tệ ở Việt Nam / ThS. Chu Nga Thanh // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 81-82 .- 332.190597

Trình bày quy trình xây dựng và phát triển nghiệp vụ thị trường mới tại Việt Nam và một số đề xuât, kiến nghị.

10445 Bàn về nội dung và các nguyên tắc thẩm định tài chính dự án đầu tư / NCS. Thân Như Hà // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 103-105 .- 332.024

Phân tích những nội dung cơ bản trong việc thẩm định dự án đầu tư và các nguyên tắc cơ bản trong việc thẩm định tài chính của dự án đầu tư.

10446 Hạn chế rủi ro trong các hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / ThS. Trần Thị Thúy // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 106-107 .- 332.09597

Trình bày thực trạng rủi ro trong các hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam và những giải pháp quản lý rủi ro.

10447 Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu / Lê Tú Anh // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 110-112 .- 332

Trình bày khẳng định vị thế của xuất khẩu trong phát triển kinh tế và đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thời gian tới.

10448 Lạm phát ASEAN: nghiên cứu nhân tố chung và nhân tố đặc thù / TS. Phạm Thị Tuyết Trinh // .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 75-86 .- 332.042

Bài viết làm sáng tỏ diễn biến tương đồng và khác biệt của lạm phát tại các nền kinh tế Đông Nam Á (ASEAN) bằng mô hình nhân tố ản động với nhân tố chung và nhân tố đặc thù quốc gia qua sử dụng dữ liệu trừ trung bình tần suất quý trong giai đoạn 1996-2015.

10449 Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam / TS. Phạm Bích Ngọc // .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 87-97 .- 332.024

Không chỉ dựng lại ở việc phân tích đánh giá đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam trên các mặt động cơ, số lượng, quy mô, cơ cấu, địa bàn, chủ thể, phương thức đầu tư, bài viết còn đánh giá những tác động tích cực và những yếu kém cùng nguyên nhân trong đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam.

10450 Tác động phi tuyến của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng từ khu vực Châu Á- Thái Bình Dương / Nguyễn Vũ Hùng, Phạm Đức Anh // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 22-29 .- 330

Bài viết nghiên cứu cơ chế tác động phi tuyến của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế. Sử dụng kỹ thuật ước lượng SGMM của Arellano và Bond (1991) và bộ dữ liệu mảng cho 30 quốc gia đang phát triển Châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 1996 - 2015, nghiên cứu xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến tính dạng chữ U giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế. Theo đó, kiều hối có thể làm suy giảm tăng trưởng trong giai đoạn đầu, nhưng về sau sẽ thúc đẩy tăng trưởng trở lại. Điều này xảy ra do ban đầu kiều hối có thể được dành cho tiêu dùng, đầu tư không sinh lời. Sau khi vượt qua nhu cầu tiêu dùng, kiều hối sẽ dần hướng vào các khu vực sinh lời tốt hơn.