CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10441 Xu hướng hình thành các FTA kiểu mới từ năm 2006 tới nay: đặc điểm và triển vọng / Phan Thanh Nga // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 4-6 .- 330

Trình bày các yếu tố tác động làm hình thành các FTA kiểu mới từ năm 2006 tới nay, đặc điểm của các FTA kiểu mới và triển vọng của FTA kiểu mới trong thời gian tới.

10442 Cơ hội, thách thức của việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN đối với giảm nghèo và an ninh xã hội ở Hà Nội / Phan Huy Đường, Phan Anh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 7-10 .- 330

Khái quát công tác giảm nghèo và an sinh xã hội ở Hà Nội thời gian qua; Cơ hội, thách thức của việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN đối với giảm nghèo và an ninh xã hội ở Hà Nội; Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội của Hà Nội khi tham gia AEC.

10443 Hướng đến nông nghiệp xanh trong xu thế hội nhập / Hồ Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 11-13 .- 330

Phân tích sự cần thiết nền nông nghiệp phái chuyển đổi thành nông nghiệp xanh trong thời kỳ hội nhập, đồng thời đưa ra một và giải pháp để giúp nông nghiệp Việt cất cánh.

10444 Thành phố Đà Nẵng hướng đến tăng trưởng xanh đô thị / Ông Thị Thanh Vân // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 20-22 .- 330

Vai trò của việc xây dựng đô thị tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng; một vài đề xuất nhằm đẩy mạnh tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng.

10445 Chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa / Vũ Tam Hòa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 42-44 .- 332.632 042

Chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc; thực trạng chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa; Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa.

10446 Phát triển kinh tế với vai trò của lao động nữ dân tộc Tày ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Anh Hoa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 100-102 .- 330

Trình bày vai trò của lao động nữ dân tộc Tày trong hoạt động sản xuất; một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lao động nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế ở huyện Phú Lương.

10447 Một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả biện pháp tự vệ thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Thụy Phương // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 106-107,96 .- 343.05 597

Phân tích thực tiễn sử dụng biện pháp tự vệ thương mại tại Việt Nam và một số giải pháp tăng cường khả năng sử dụng hiệu quả biện pháp tự vệ thương mại

10448 Ảnh hưởng của khác biệt loại hình sở hữu lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Đức Cường, Trần Quang Tiến // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 49-57 .- 658

Bài viết so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân trong cùng khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015. Bài viết sử dụng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và so sánh hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu tài chính. Kết quả nghiên cứu thể hiện rằng doanh nghiệp nhà nước tốt hơn doanh nghiệp tư nhân về hiệu quả hoạt động (qua các chỉ tiêu ROA; ROE; ROI) và khả năng kiểm soát chi phí, nếu tính theo giá trị sổ sách kế toán. Tuy nhiên về góc độ thị trường (hệ số Tobin’s Q) các doanh nghiệp tư nhân được đánh giá cao hơn. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bỏ những rào cản doanh nghiệp tư nhân đang đối mặt, tiếp tục chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước và các giải pháp nội sinh thúc đẩy phát triển trong các doanh nghiệp, bất kể hình thức sở hữu.

10449 Năng lực của nhà quản trị cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam / Lê Quân, Đỗ Vũ Phương Anh // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 58-66 .- 658

Nhà quản trị cấp trung đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng năng lực của nhà quản trị cấp trung để xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh bằng những công cụ quản trị phù hợp. Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứ kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (phương pháp đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố (RII)) để xác định các năng lực cần thiết với nhà quản trị cấp trung doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 21 năng lực cần thiết được chia thành ba nhóm năng lực gồm nhóm năng lực chuyên môn, nhóm năng lực quản lý, điều hành, nhóm năng lực quản trị bản thân. Với kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đã đưa ra căn cứ quan trọng cho hoạt động quản trị nhân lực với nhà quản trị cấp trung doanh nghiệp Việt Nam dựa trên năng lực.

10450 Vận dụng mô hình FAUSTMANN vào xác định chu kỳ kinh doanh rừng trồng bạch đàn tối ưu tại tỉnh Lạng Sơn / Vũ Thị Minh, Nguyễn Hữu Dũng // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 74-82 .- 658

Một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà kinh doanh lâm nghiệp là xác định chính xác chu kỳ kinh doanh tối ưu, hay tuổi rừng nên được khai thác, nhằm đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Bài viết này xác định chu kỳ kinh doanh cho rừng trồng Bạch đàn tại tỉnh Lạng Sơn, sử dụng mô hình Faustmann đã biến đổi cho phép chi phí và giá bán gỗ biến động theo thời gian dưới ảnh hưởng của lạm phát. Kết quả cho thấy chủ rừng tại Lạng Sơn nên kéo dài chu kỳ kinh doanh hiện tại (khoảng 7 năm) lên 15 năm để đạt lợi nhuận tối đa 147.912.976 đồng/ha. Nghiên cứu cũng cho thấy, rừng hiện nay đang bị khai thác sớm chủ yếu do 3 lý do chính: (1) Chủ rừng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên không yên tâm nuôi rừng; (2) Thiếu kiến thức về chu kỳ kinh doanh tối ưu; và (3) Khó khăn về tài chính. Trong đó khó khăn về tài chính có ảnh hưởng đặc biệt lớn. Vì vậy, để hỗ trợ người trồng rừng kéo dài chu kỳ kinh doanh, Nhà nước cần chú trọng vào ba yếu tố cơ bản là: đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp lâu dài cho người trồng rừng, giúp họ có kiến thức kinh doanh trồng rừng tốt, và thiết lập cơ chế tín dụng hiệu quả để chủ rừng có khả năng tài chính nuôi giữ rừng tới khi đạt lợi nhuận tối ưu.