CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10441 Phát triển kinh tế với vai trò của lao động nữ dân tộc Tày ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Anh Hoa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 100-102 .- 330
Trình bày vai trò của lao động nữ dân tộc Tày trong hoạt động sản xuất; một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lao động nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế ở huyện Phú Lương.
10442 Một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả biện pháp tự vệ thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Thụy Phương // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 106-107,96 .- 343.05 597
Phân tích thực tiễn sử dụng biện pháp tự vệ thương mại tại Việt Nam và một số giải pháp tăng cường khả năng sử dụng hiệu quả biện pháp tự vệ thương mại
10443 Ảnh hưởng của khác biệt loại hình sở hữu lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Đức Cường, Trần Quang Tiến // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 49-57 .- 658
Bài viết so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân trong cùng khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015. Bài viết sử dụng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và so sánh hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu tài chính. Kết quả nghiên cứu thể hiện rằng doanh nghiệp nhà nước tốt hơn doanh nghiệp tư nhân về hiệu quả hoạt động (qua các chỉ tiêu ROA; ROE; ROI) và khả năng kiểm soát chi phí, nếu tính theo giá trị sổ sách kế toán. Tuy nhiên về góc độ thị trường (hệ số Tobin’s Q) các doanh nghiệp tư nhân được đánh giá cao hơn. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bỏ những rào cản doanh nghiệp tư nhân đang đối mặt, tiếp tục chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước và các giải pháp nội sinh thúc đẩy phát triển trong các doanh nghiệp, bất kể hình thức sở hữu.
10444 Năng lực của nhà quản trị cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam / Lê Quân, Đỗ Vũ Phương Anh // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 58-66 .- 658
Nhà quản trị cấp trung đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng năng lực của nhà quản trị cấp trung để xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh bằng những công cụ quản trị phù hợp. Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứ kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (phương pháp đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố (RII)) để xác định các năng lực cần thiết với nhà quản trị cấp trung doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 21 năng lực cần thiết được chia thành ba nhóm năng lực gồm nhóm năng lực chuyên môn, nhóm năng lực quản lý, điều hành, nhóm năng lực quản trị bản thân. Với kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đã đưa ra căn cứ quan trọng cho hoạt động quản trị nhân lực với nhà quản trị cấp trung doanh nghiệp Việt Nam dựa trên năng lực.
10445 Vận dụng mô hình FAUSTMANN vào xác định chu kỳ kinh doanh rừng trồng bạch đàn tối ưu tại tỉnh Lạng Sơn / Vũ Thị Minh, Nguyễn Hữu Dũng // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 74-82 .- 658
Một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà kinh doanh lâm nghiệp là xác định chính xác chu kỳ kinh doanh tối ưu, hay tuổi rừng nên được khai thác, nhằm đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Bài viết này xác định chu kỳ kinh doanh cho rừng trồng Bạch đàn tại tỉnh Lạng Sơn, sử dụng mô hình Faustmann đã biến đổi cho phép chi phí và giá bán gỗ biến động theo thời gian dưới ảnh hưởng của lạm phát. Kết quả cho thấy chủ rừng tại Lạng Sơn nên kéo dài chu kỳ kinh doanh hiện tại (khoảng 7 năm) lên 15 năm để đạt lợi nhuận tối đa 147.912.976 đồng/ha. Nghiên cứu cũng cho thấy, rừng hiện nay đang bị khai thác sớm chủ yếu do 3 lý do chính: (1) Chủ rừng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên không yên tâm nuôi rừng; (2) Thiếu kiến thức về chu kỳ kinh doanh tối ưu; và (3) Khó khăn về tài chính. Trong đó khó khăn về tài chính có ảnh hưởng đặc biệt lớn. Vì vậy, để hỗ trợ người trồng rừng kéo dài chu kỳ kinh doanh, Nhà nước cần chú trọng vào ba yếu tố cơ bản là: đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp lâu dài cho người trồng rừng, giúp họ có kiến thức kinh doanh trồng rừng tốt, và thiết lập cơ chế tín dụng hiệu quả để chủ rừng có khả năng tài chính nuôi giữ rừng tới khi đạt lợi nhuận tối ưu.
10446 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Huỳnh Thanh Nhã // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 83-91 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm đề xuất một số khuyến nghị giúp các doanh nghiệp tạo thêm động lực làm việc cho người lao động. Một cuộc khảo sát được tiến hành với sự tham gia của 195 nhân viên của các siêu thị ở Cần Thơ. Các phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định các thang đo và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố Bản chất và mục tiêu công việc, Sự tự chủ trong công việc và Lương, thưởng, phúc lợi tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị ở thành phố Cần Thơ.
10447 Đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An / Phan Quảng Nam // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 26-28 .- 658
Thực trạng chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện chính sách chi trả dịch môi trường rừng; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Quế Phong và áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.
10448 Môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam từ góc độ cải cách thủ tục hành chính thuế / Nguyễn Thị Duyên // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 45-46 .- 658
Thực trạng cải cách thủ tục hành chính thuế ở VN thời gian qua và một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp VN trong thời gian tới.
10449 Giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề / Tăng Thị Hằng // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 50-52 .- 658
Thực trạng phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu; giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề.
10450 Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại trong bối cảnh mới / Đỗ Thị Nhung // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 34-38 .- 658
Phát triển công nghiệp những thành công và hạn chế; Định hướng phát triển công nghiệp trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và một số khuyến nghị về chính sách.





