CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10421 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam / TS. Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 18-25 .- 658.82

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng thương hiệu bán lẻ ở VN và đề xuất một số kiến nghị nâng cao chất lượng xây dựng thương hiệu đối với các nhà bán lẻ.

10423 Tính ổn định của hàm cầu tiền tại Việt Nam / Phạm Đình Long, Nguyễn Đức Khoa // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 2-12 .- 332.09597

Nghiên cứu khảo sát tính ổn định của hàm cầu tiền thực tại Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014, sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy và kiểm định tổng phần dư tích lũy. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ trong dài hạn và bền vững của hàm cầu tiền M2 với chỉ số giá tiêu dùng, giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ giá hối đoái đa phương, giá vàng, chỉ số chứng khoán VN-Index, lãi suất huy động tiền gửi, lãi suất trái phiếu kho bạc và lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ. Cùng một thao tác kiểm định, hàm cầu tiền M1 cho kết quả không ổn định trong dài hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn khảo sát tính ổn định của các mô hình chứa biến chỉ số giá tiêu dùng, giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ giá hối đoái đa phương, tỷ giá hối đoái song phương dựa trên mô hình hàm cầu tiền M2 ban đầu. Kết quả chỉ có mô hình đối với giá trị sản xuất công nghiệp là ổn định trong ngắn và dài hạn.

10424 Phát triển thị trường tín dụng và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam / Lê Quốc Hội, Lê Văn Chiến // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 13-21 .- 332.024

Phát triển tài chính có thể tác động theo nhiều cách khác nhau tới phân phối thu nhập. Thông qua phân tích dữ liệu cấp tỉnh và bằng phương pháp ước lượng Moment tổng quát, nghiên cứu này kiểm định tác động của độ sâu thị trường tín dụng, một trong số các thước đo phát triển tài chính được sử dụng phổ biến nhất, tới bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Kết quả cho thấy sự mở rộng thị trường tín dụng làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Trên cơ sở đó bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm kết hợp phát triển thị trường tín dụng với giảm bất bình đẳng thu nhập.

10425 Giải pháp phát triển nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Chính // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 41-48 .- 332.024

Bài viết tập trung phân tích thực trạng nguồn thu và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Kết quả cho thấy: nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam tăng lên đáng kể do số lượng người tham gia, mức tiền lương làm cơ sở đóng và tỷ lệ phí đóng bảo hiểm y tế đều tăng. Tuy nhiên, việc tăng nguồn thu vẫn chưa đảm bảo được các khoản chi và cân đối quỹ bảo hiểm y tế. Điều này là do nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế chịu nhiều tác động từ các yếu tố như: chính sách pháp luật bảo hiểm y tế, điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia, chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, công tác thanh kiểm tra và giám sát bảo hiểm y tế... Việc phân tích các yếu tố tác động trên là cơ sở đề xuất những giải pháp phát triển nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam trong thời gian tới.

10426 Hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An: thực trạng và một số kiến nghị / Nguyễn Kim Diệp Long // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 14-16 .- 332.024

Trình bày hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An; những hạn chế trong quá trình huy động các nguồn vốn trong nước; một số kiến nghị tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An.

10427 Phân tích hiệu quả nguồn tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Thái Nguyên / Nguyễn Thu Thủy, Trần Thị Vân Anh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 53-55 .- 332.3

Thực trạng nguồn tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015; phân tích hiệu quả tín dụng của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015; đánh giá hoạt động phát triển tín dụng của Vietinbank Thái Nguyên quan mô hình SWOT.

10428 Cơ chế quản lý học phí, lệ phí và dịch vụ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam / Đàm Đắc Tiến // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 72-74 .- 332

Thực trạng cơ chế quản lý thu học phí trong các trường đại học địa phương ở VN; cơ chế phân phối chênh lệch thu - chi học phí, lệ phí và dịch vụ; một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thu học phí, lệ phí và dịch vụ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam

10429 Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện lạng Giang, tỉnh Bắc Giang / Phùng Thị Thu Hà, Phạm Thị Thu Hiền // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 91-93 .- 332.024

Tập trung giải quyết một số vấn đề như: đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại chi nhánh, phân tích được các chỉ tiêu, các nguyên nhân khiến cho hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại chi nhánh chưa đạt được kì vọng so với năng lực hiện có. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

10430 Kinh nghiệm quản lý, giám sát luân chuyển vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài / TS. Lê Thị Quỳnh Vân, ThS. Vương Duy Lâm // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 64-67 .- 332

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, giám sát thận trọng dòng vốn FPI ở một số nước qua đó, rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình quản lý, giám sát luân chuyển dòng vốn FDI.