CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10421 Hoàn thiện hành lang pháp lý xuất khẩu của Việt Nam vào cộng đồng kinh tế ASEAN / TS. Nguyễn Thị Thủy, ThS. Lê Hoàng Phong // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 89-90 .- 331.11
Xuất khẩu hàng hóa VN vào ASEAN và hoàn thiện chính sách về xuất khẩu hàng hóa của VN.
10422 Triển vọng đầu tư trực tiếp của liên Minh Châu Âu vào Việt Nam / Đặng Thị Tuyết Mai // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 87-88 .- 658
Trình bày những hoạt động đầu tư của EU vào Việt Nam và triển vọng đầu tư của EU vào VN giai đoạn tới.
10423 Nhân tố ảnh hưởng tới quyết định niêm yết chéo của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế / ThS. Dương Ngân Hà // Thị trường chứng khoán .- 2017 .- Số 222 tháng 4 .- Tr. 44-45 .- 658
Tổng quan các vấn đề niêm yết chéo; các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định niêm yết chéo của doanh nghiệp; Một số gợi ý cho doanh nghiệp niêm yết của Việt Nam.
10424 Khởi nghiệp tại Việt Nam: nhận thức và những kết quả bước đầu / PGS.TS. Bùi Nhật Quang // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 12-17 .- 658
Trình bày một số kết quả ban đầu của xu hướng mới về khởi nghiệp.
10425 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam / TS. Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 18-25 .- 658.82
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng thương hiệu bán lẻ ở VN và đề xuất một số kiến nghị nâng cao chất lượng xây dựng thương hiệu đối với các nhà bán lẻ.
10426 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ - một thể chế quản trị căn cốt cho xây dựng và phát triển thành phố thông minh / TS. Vũ Tuấn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 26-30 .- 346.04
Phân tích vị trí, vai trò của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong xây dựng thành phố thông minh mà Việt nam hướng tới.
10427 Vận dụng mô hình FAUSTMANN vào xác định chu kỳ kinh doanh rừng trồng bạch đàn tối ưu tại tỉnh Lạng Sơn / Vũ Thị Minh, Nguyễn Hữu Dũng // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 74-82 .- 658
Một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà kinh doanh lâm nghiệp là xác định chính xác chu kỳ kinh doanh tối ưu, hay tuổi rừng nên được khai thác, nhằm đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Bài viết này xác định chu kỳ kinh doanh cho rừng trồng Bạch đàn tại tỉnh Lạng Sơn, sử dụng mô hình Faustmann đã biến đổi cho phép chi phí và giá bán gỗ biến động theo thời gian dưới ảnh hưởng của lạm phát. Kết quả cho thấy chủ rừng tại Lạng Sơn nên kéo dài chu kỳ kinh doanh hiện tại (khoảng 7 năm) lên 15 năm để đạt lợi nhuận tối đa 147.912.976 đồng/ha. Nghiên cứu cũng cho thấy, rừng hiện nay đang bị khai thác sớm chủ yếu do 3 lý do chính: (1) Chủ rừng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên không yên tâm nuôi rừng; (2) Thiếu kiến thức về chu kỳ kinh doanh tối ưu; và (3) Khó khăn về tài chính. Trong đó khó khăn về tài chính có ảnh hưởng đặc biệt lớn. Vì vậy, để hỗ trợ người trồng rừng kéo dài chu kỳ kinh doanh, Nhà nước cần chú trọng vào ba yếu tố cơ bản là: đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp lâu dài cho người trồng rừng, giúp họ có kiến thức kinh doanh trồng rừng tốt, và thiết lập cơ chế tín dụng hiệu quả để chủ rừng có khả năng tài chính nuôi giữ rừng tới khi đạt lợi nhuận tối ưu.
10428 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Huỳnh Thanh Nhã // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 83-91 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm đề xuất một số khuyến nghị giúp các doanh nghiệp tạo thêm động lực làm việc cho người lao động. Một cuộc khảo sát được tiến hành với sự tham gia của 195 nhân viên của các siêu thị ở Cần Thơ. Các phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định các thang đo và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố Bản chất và mục tiêu công việc, Sự tự chủ trong công việc và Lương, thưởng, phúc lợi tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị ở thành phố Cần Thơ.
10429 Đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An / Phan Quảng Nam // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 26-28 .- 658
Thực trạng chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện chính sách chi trả dịch môi trường rừng; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Quế Phong và áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.
10430 Môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam từ góc độ cải cách thủ tục hành chính thuế / Nguyễn Thị Duyên // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 45-46 .- 658
Thực trạng cải cách thủ tục hành chính thuế ở VN thời gian qua và một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp VN trong thời gian tới.