CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10431 Giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề / Tăng Thị Hằng // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 50-52 .- 658
Thực trạng phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu; giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề.
10432 Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại trong bối cảnh mới / Đỗ Thị Nhung // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 34-38 .- 658
Phát triển công nghiệp những thành công và hạn chế; Định hướng phát triển công nghiệp trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và một số khuyến nghị về chính sách.
10433 Đồng bộ giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi gian lận thuế / ThS. Khổng Minh Thảo // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 39-41 .- 658
Đề cập đến việc đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế; Nỗ lực ngăn chặn các hành vi gian lận thuế. Từ đó đồng bộ giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi gian lận thuế.
10434 Chính sách thuế với quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường chứng khoán / ThS. Nguyễn Quỳnh Trang // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 42-44 .- 658
Vài nét về quỹ hoán đổi danh mục; quy định thuế đối với ETF trên thị trường chứng khoán VN; Một số bất cập về tính thuế đối với ETF trên thị trường VN và một số khuyến nghị về chính sách.
10435 Tính ổn định của hàm cầu tiền tại Việt Nam / Phạm Đình Long, Nguyễn Đức Khoa // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 2-12 .- 332.09597
Nghiên cứu khảo sát tính ổn định của hàm cầu tiền thực tại Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014, sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy và kiểm định tổng phần dư tích lũy. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ trong dài hạn và bền vững của hàm cầu tiền M2 với chỉ số giá tiêu dùng, giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ giá hối đoái đa phương, giá vàng, chỉ số chứng khoán VN-Index, lãi suất huy động tiền gửi, lãi suất trái phiếu kho bạc và lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ. Cùng một thao tác kiểm định, hàm cầu tiền M1 cho kết quả không ổn định trong dài hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn khảo sát tính ổn định của các mô hình chứa biến chỉ số giá tiêu dùng, giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ giá hối đoái đa phương, tỷ giá hối đoái song phương dựa trên mô hình hàm cầu tiền M2 ban đầu. Kết quả chỉ có mô hình đối với giá trị sản xuất công nghiệp là ổn định trong ngắn và dài hạn.
10436 Phát triển thị trường tín dụng và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam / Lê Quốc Hội, Lê Văn Chiến // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 13-21 .- 332.024
Phát triển tài chính có thể tác động theo nhiều cách khác nhau tới phân phối thu nhập. Thông qua phân tích dữ liệu cấp tỉnh và bằng phương pháp ước lượng Moment tổng quát, nghiên cứu này kiểm định tác động của độ sâu thị trường tín dụng, một trong số các thước đo phát triển tài chính được sử dụng phổ biến nhất, tới bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Kết quả cho thấy sự mở rộng thị trường tín dụng làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Trên cơ sở đó bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm kết hợp phát triển thị trường tín dụng với giảm bất bình đẳng thu nhập.
10437 Giải pháp phát triển nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Chính // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 41-48 .- 332.024
Bài viết tập trung phân tích thực trạng nguồn thu và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Kết quả cho thấy: nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam tăng lên đáng kể do số lượng người tham gia, mức tiền lương làm cơ sở đóng và tỷ lệ phí đóng bảo hiểm y tế đều tăng. Tuy nhiên, việc tăng nguồn thu vẫn chưa đảm bảo được các khoản chi và cân đối quỹ bảo hiểm y tế. Điều này là do nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế chịu nhiều tác động từ các yếu tố như: chính sách pháp luật bảo hiểm y tế, điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia, chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, công tác thanh kiểm tra và giám sát bảo hiểm y tế... Việc phân tích các yếu tố tác động trên là cơ sở đề xuất những giải pháp phát triển nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam trong thời gian tới.
10438 Hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An: thực trạng và một số kiến nghị / Nguyễn Kim Diệp Long // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 14-16 .- 332.024
Trình bày hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An; những hạn chế trong quá trình huy động các nguồn vốn trong nước; một số kiến nghị tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An.
10439 Phân tích hiệu quả nguồn tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Thái Nguyên / Nguyễn Thu Thủy, Trần Thị Vân Anh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 53-55 .- 332.3
Thực trạng nguồn tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015; phân tích hiệu quả tín dụng của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015; đánh giá hoạt động phát triển tín dụng của Vietinbank Thái Nguyên quan mô hình SWOT.
10440 Cơ chế quản lý học phí, lệ phí và dịch vụ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam / Đàm Đắc Tiến // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 72-74 .- 332
Thực trạng cơ chế quản lý thu học phí trong các trường đại học địa phương ở VN; cơ chế phân phối chênh lệch thu - chi học phí, lệ phí và dịch vụ; một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thu học phí, lệ phí và dịch vụ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam