CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10431 Xu hướng thanh toán bằng thẻ, tiền điện tử trên thế giới và ở Việt Nam / TS. Ngô Anh Tuấn / TS. Ngô Anh Tuấn // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 68-70 .- 332.3

Đánh giá thực trạng phương thức thanh toán bằng thẻ, tiền điện tử tại Việt Nam cũng như xu hướng thanh toán trên thế giới, từ đó đề xuất một số khuyến nghị đối với VN trong thời gian tới.

10432 Hoàn thiện nghiệp vụ thị trường mở trong quá trình đổi mới chính sách tiền tệ ở Việt Nam / ThS. Chu Nga Thanh // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 81-82 .- 332.190597

Trình bày quy trình xây dựng và phát triển nghiệp vụ thị trường mới tại Việt Nam và một số đề xuât, kiến nghị.

10433 Bàn về nội dung và các nguyên tắc thẩm định tài chính dự án đầu tư / NCS. Thân Như Hà // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 103-105 .- 332.024

Phân tích những nội dung cơ bản trong việc thẩm định dự án đầu tư và các nguyên tắc cơ bản trong việc thẩm định tài chính của dự án đầu tư.

10434 Hạn chế rủi ro trong các hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / ThS. Trần Thị Thúy // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 106-107 .- 332.09597

Trình bày thực trạng rủi ro trong các hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam và những giải pháp quản lý rủi ro.

10435 Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu / Lê Tú Anh // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 110-112 .- 332

Trình bày khẳng định vị thế của xuất khẩu trong phát triển kinh tế và đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thời gian tới.

10436 Lạm phát ASEAN: nghiên cứu nhân tố chung và nhân tố đặc thù / TS. Phạm Thị Tuyết Trinh // .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 75-86 .- 332.042

Bài viết làm sáng tỏ diễn biến tương đồng và khác biệt của lạm phát tại các nền kinh tế Đông Nam Á (ASEAN) bằng mô hình nhân tố ản động với nhân tố chung và nhân tố đặc thù quốc gia qua sử dụng dữ liệu trừ trung bình tần suất quý trong giai đoạn 1996-2015.

10437 Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam / TS. Phạm Bích Ngọc // .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 87-97 .- 332.024

Không chỉ dựng lại ở việc phân tích đánh giá đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam trên các mặt động cơ, số lượng, quy mô, cơ cấu, địa bàn, chủ thể, phương thức đầu tư, bài viết còn đánh giá những tác động tích cực và những yếu kém cùng nguyên nhân trong đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam.

10438 Tác động phi tuyến của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng từ khu vực Châu Á- Thái Bình Dương / Nguyễn Vũ Hùng, Phạm Đức Anh // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 22-29 .- 330

Bài viết nghiên cứu cơ chế tác động phi tuyến của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế. Sử dụng kỹ thuật ước lượng SGMM của Arellano và Bond (1991) và bộ dữ liệu mảng cho 30 quốc gia đang phát triển Châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 1996 - 2015, nghiên cứu xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến tính dạng chữ U giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế. Theo đó, kiều hối có thể làm suy giảm tăng trưởng trong giai đoạn đầu, nhưng về sau sẽ thúc đẩy tăng trưởng trở lại. Điều này xảy ra do ban đầu kiều hối có thể được dành cho tiêu dùng, đầu tư không sinh lời. Sau khi vượt qua nhu cầu tiêu dùng, kiều hối sẽ dần hướng vào các khu vực sinh lời tốt hơn.

10439 Đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế đến phát thải CO2 ở Việt Nam- Tiếp cận qua mô hình ARDL / Lê Trung Thành, Nguyễn Đức Khương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 30-40 .- 332

Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra tác động của những nhân tố chính trong quá trình tăng trưởng kinh tế và mở cửa thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam? Mô hình tự hồi quy trung bình trượt (ARDL) được sử dụng để đánh giá tác động theo giả thuyết đường cong môi trường Kuznets (EKC) và giả thuyết nơi trú ẩn ô nhiễm (PHH) trong thời gian 1990-2011. Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế, tiêu thụ năng lượng, phát triển tài chính và độ mở thương mại ảnh hưởng cùng chiều lên lượng phát thải CO2, trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động ngược chiều trong ngắn hạn. Ngoài ra, tác giả không tìm thấy bằng chứng về việc tham gia ASEAN sẽ gây tác động xấu tới môi trường. Điều này ủng hộ tính hợp lệ của giả thuyết EKC và PHH tại Việt Nam cũng như đề xuất sử dụng năng lượng xanh, áp dụng các biện pháp và chính sách thương mại liên quan đến tăng cường bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững.

10440 Phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008- 2015 và những khuyến nghị / Trần Quang Huy, Trần Xuân Kiên // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 67-73 .- 330

Trong những năm vừa qua, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thành tựu rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2015 khá cao với mức tăng trung bình 12,8%/năm, đặc biệt trong hai năm 2014 – 2015 tăng trưởng kinh tế đạt trên 22%. Phát triển kinh tế đã có nhiều tác động tích cực tới mọi mặt của đời sống xã hội ở Tỉnh. Để tiếp tục phát triển một cách toàn diện về kinh tế và xã hội, tỉnh Thái Nguyên cần có những biện pháp nâng cao trình độ và trang bị kiến thức nghề nghiệp cho lực lượng lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đổi mới và nâng cao hiệu quả theo hướng nghiên cứu ứng dụng trực tiếp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên cơ sở phát triển kinh tế bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển gắn liền với mục tiêu chất lượng dài hạn và gắn với hệ thống các chỉ tiêu phát triển bền vững quốc gia, chỉ tiêu phát triển bền vững vùng.