CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10431 Lạm phát ASEAN: nghiên cứu nhân tố chung và nhân tố đặc thù / TS. Phạm Thị Tuyết Trinh // .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 75-86 .- 332.042

Bài viết làm sáng tỏ diễn biến tương đồng và khác biệt của lạm phát tại các nền kinh tế Đông Nam Á (ASEAN) bằng mô hình nhân tố ản động với nhân tố chung và nhân tố đặc thù quốc gia qua sử dụng dữ liệu trừ trung bình tần suất quý trong giai đoạn 1996-2015.

10432 Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam / TS. Phạm Bích Ngọc // .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 87-97 .- 332.024

Không chỉ dựng lại ở việc phân tích đánh giá đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam trên các mặt động cơ, số lượng, quy mô, cơ cấu, địa bàn, chủ thể, phương thức đầu tư, bài viết còn đánh giá những tác động tích cực và những yếu kém cùng nguyên nhân trong đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam.

10433 Tác động phi tuyến của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng từ khu vực Châu Á- Thái Bình Dương / Nguyễn Vũ Hùng, Phạm Đức Anh // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 22-29 .- 330

Bài viết nghiên cứu cơ chế tác động phi tuyến của kiều hối tới tăng trưởng kinh tế. Sử dụng kỹ thuật ước lượng SGMM của Arellano và Bond (1991) và bộ dữ liệu mảng cho 30 quốc gia đang phát triển Châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 1996 - 2015, nghiên cứu xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến tính dạng chữ U giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế. Theo đó, kiều hối có thể làm suy giảm tăng trưởng trong giai đoạn đầu, nhưng về sau sẽ thúc đẩy tăng trưởng trở lại. Điều này xảy ra do ban đầu kiều hối có thể được dành cho tiêu dùng, đầu tư không sinh lời. Sau khi vượt qua nhu cầu tiêu dùng, kiều hối sẽ dần hướng vào các khu vực sinh lời tốt hơn.

10434 Đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế đến phát thải CO2 ở Việt Nam- Tiếp cận qua mô hình ARDL / Lê Trung Thành, Nguyễn Đức Khương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 30-40 .- 332

Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra tác động của những nhân tố chính trong quá trình tăng trưởng kinh tế và mở cửa thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam? Mô hình tự hồi quy trung bình trượt (ARDL) được sử dụng để đánh giá tác động theo giả thuyết đường cong môi trường Kuznets (EKC) và giả thuyết nơi trú ẩn ô nhiễm (PHH) trong thời gian 1990-2011. Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế, tiêu thụ năng lượng, phát triển tài chính và độ mở thương mại ảnh hưởng cùng chiều lên lượng phát thải CO2, trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động ngược chiều trong ngắn hạn. Ngoài ra, tác giả không tìm thấy bằng chứng về việc tham gia ASEAN sẽ gây tác động xấu tới môi trường. Điều này ủng hộ tính hợp lệ của giả thuyết EKC và PHH tại Việt Nam cũng như đề xuất sử dụng năng lượng xanh, áp dụng các biện pháp và chính sách thương mại liên quan đến tăng cường bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững.

10435 Phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008- 2015 và những khuyến nghị / Trần Quang Huy, Trần Xuân Kiên // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 67-73 .- 330

Trong những năm vừa qua, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thành tựu rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2015 khá cao với mức tăng trung bình 12,8%/năm, đặc biệt trong hai năm 2014 – 2015 tăng trưởng kinh tế đạt trên 22%. Phát triển kinh tế đã có nhiều tác động tích cực tới mọi mặt của đời sống xã hội ở Tỉnh. Để tiếp tục phát triển một cách toàn diện về kinh tế và xã hội, tỉnh Thái Nguyên cần có những biện pháp nâng cao trình độ và trang bị kiến thức nghề nghiệp cho lực lượng lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đổi mới và nâng cao hiệu quả theo hướng nghiên cứu ứng dụng trực tiếp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên cơ sở phát triển kinh tế bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển gắn liền với mục tiêu chất lượng dài hạn và gắn với hệ thống các chỉ tiêu phát triển bền vững quốc gia, chỉ tiêu phát triển bền vững vùng.

10436 Xu hướng hình thành các FTA kiểu mới từ năm 2006 tới nay: đặc điểm và triển vọng / Phan Thanh Nga // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 4-6 .- 330

Trình bày các yếu tố tác động làm hình thành các FTA kiểu mới từ năm 2006 tới nay, đặc điểm của các FTA kiểu mới và triển vọng của FTA kiểu mới trong thời gian tới.

10437 Cơ hội, thách thức của việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN đối với giảm nghèo và an ninh xã hội ở Hà Nội / Phan Huy Đường, Phan Anh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 7-10 .- 330

Khái quát công tác giảm nghèo và an sinh xã hội ở Hà Nội thời gian qua; Cơ hội, thách thức của việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN đối với giảm nghèo và an ninh xã hội ở Hà Nội; Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội của Hà Nội khi tham gia AEC.

10438 Hướng đến nông nghiệp xanh trong xu thế hội nhập / Hồ Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 11-13 .- 330

Phân tích sự cần thiết nền nông nghiệp phái chuyển đổi thành nông nghiệp xanh trong thời kỳ hội nhập, đồng thời đưa ra một và giải pháp để giúp nông nghiệp Việt cất cánh.

10439 Thành phố Đà Nẵng hướng đến tăng trưởng xanh đô thị / Ông Thị Thanh Vân // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 20-22 .- 330

Vai trò của việc xây dựng đô thị tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng; một vài đề xuất nhằm đẩy mạnh tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng.

10440 Chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa / Vũ Tam Hòa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 42-44 .- 332.632 042

Chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc; thực trạng chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa; Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa.