CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10451 Đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế đến phát thải CO2 ở Việt Nam- Tiếp cận qua mô hình ARDL / Lê Trung Thành, Nguyễn Đức Khương // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 30-40 .- 332
Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra tác động của những nhân tố chính trong quá trình tăng trưởng kinh tế và mở cửa thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam? Mô hình tự hồi quy trung bình trượt (ARDL) được sử dụng để đánh giá tác động theo giả thuyết đường cong môi trường Kuznets (EKC) và giả thuyết nơi trú ẩn ô nhiễm (PHH) trong thời gian 1990-2011. Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế, tiêu thụ năng lượng, phát triển tài chính và độ mở thương mại ảnh hưởng cùng chiều lên lượng phát thải CO2, trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động ngược chiều trong ngắn hạn. Ngoài ra, tác giả không tìm thấy bằng chứng về việc tham gia ASEAN sẽ gây tác động xấu tới môi trường. Điều này ủng hộ tính hợp lệ của giả thuyết EKC và PHH tại Việt Nam cũng như đề xuất sử dụng năng lượng xanh, áp dụng các biện pháp và chính sách thương mại liên quan đến tăng cường bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững.
10452 Phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008- 2015 và những khuyến nghị / Trần Quang Huy, Trần Xuân Kiên // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 67-73 .- 330
Trong những năm vừa qua, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thành tựu rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2015 khá cao với mức tăng trung bình 12,8%/năm, đặc biệt trong hai năm 2014 – 2015 tăng trưởng kinh tế đạt trên 22%. Phát triển kinh tế đã có nhiều tác động tích cực tới mọi mặt của đời sống xã hội ở Tỉnh. Để tiếp tục phát triển một cách toàn diện về kinh tế và xã hội, tỉnh Thái Nguyên cần có những biện pháp nâng cao trình độ và trang bị kiến thức nghề nghiệp cho lực lượng lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đổi mới và nâng cao hiệu quả theo hướng nghiên cứu ứng dụng trực tiếp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên cơ sở phát triển kinh tế bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển gắn liền với mục tiêu chất lượng dài hạn và gắn với hệ thống các chỉ tiêu phát triển bền vững quốc gia, chỉ tiêu phát triển bền vững vùng.
10453 Xu hướng hình thành các FTA kiểu mới từ năm 2006 tới nay: đặc điểm và triển vọng / Phan Thanh Nga // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 4-6 .- 330
Trình bày các yếu tố tác động làm hình thành các FTA kiểu mới từ năm 2006 tới nay, đặc điểm của các FTA kiểu mới và triển vọng của FTA kiểu mới trong thời gian tới.
10454 Cơ hội, thách thức của việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN đối với giảm nghèo và an ninh xã hội ở Hà Nội / Phan Huy Đường, Phan Anh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 7-10 .- 330
Khái quát công tác giảm nghèo và an sinh xã hội ở Hà Nội thời gian qua; Cơ hội, thách thức của việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN đối với giảm nghèo và an ninh xã hội ở Hà Nội; Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội của Hà Nội khi tham gia AEC.
10455 Hướng đến nông nghiệp xanh trong xu thế hội nhập / Hồ Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 11-13 .- 330
Phân tích sự cần thiết nền nông nghiệp phái chuyển đổi thành nông nghiệp xanh trong thời kỳ hội nhập, đồng thời đưa ra một và giải pháp để giúp nông nghiệp Việt cất cánh.
10456 Thành phố Đà Nẵng hướng đến tăng trưởng xanh đô thị / Ông Thị Thanh Vân // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 20-22 .- 330
Vai trò của việc xây dựng đô thị tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng; một vài đề xuất nhằm đẩy mạnh tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng.
10457 Chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa / Vũ Tam Hòa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 42-44 .- 332.632 042
Chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc; thực trạng chính sách thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa; Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đối với phát triển mặt hàng may mặc Việt Nam trên thị trường nội địa.
10458 Phát triển kinh tế với vai trò của lao động nữ dân tộc Tày ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Anh Hoa // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 100-102 .- 330
Trình bày vai trò của lao động nữ dân tộc Tày trong hoạt động sản xuất; một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lao động nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế ở huyện Phú Lương.
10459 Một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả biện pháp tự vệ thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Thụy Phương // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 106-107,96 .- 343.05 597
Phân tích thực tiễn sử dụng biện pháp tự vệ thương mại tại Việt Nam và một số giải pháp tăng cường khả năng sử dụng hiệu quả biện pháp tự vệ thương mại
10460 Ảnh hưởng của khác biệt loại hình sở hữu lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Đức Cường, Trần Quang Tiến // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 49-57 .- 658
Bài viết so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân trong cùng khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015. Bài viết sử dụng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và so sánh hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu tài chính. Kết quả nghiên cứu thể hiện rằng doanh nghiệp nhà nước tốt hơn doanh nghiệp tư nhân về hiệu quả hoạt động (qua các chỉ tiêu ROA; ROE; ROI) và khả năng kiểm soát chi phí, nếu tính theo giá trị sổ sách kế toán. Tuy nhiên về góc độ thị trường (hệ số Tobin’s Q) các doanh nghiệp tư nhân được đánh giá cao hơn. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bỏ những rào cản doanh nghiệp tư nhân đang đối mặt, tiếp tục chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước và các giải pháp nội sinh thúc đẩy phát triển trong các doanh nghiệp, bất kể hình thức sở hữu.