CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10451 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Huỳnh Thanh Nhã // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 83-91 .- 658

Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm đề xuất một số khuyến nghị giúp các doanh nghiệp tạo thêm động lực làm việc cho người lao động. Một cuộc khảo sát được tiến hành với sự tham gia của 195 nhân viên của các siêu thị ở Cần Thơ. Các phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định các thang đo và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố Bản chất và mục tiêu công việc, Sự tự chủ trong công việc và Lương, thưởng, phúc lợi tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên tại các siêu thị ở thành phố Cần Thơ.

10452 Đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An / Phan Quảng Nam // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 26-28 .- 658

Thực trạng chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện chính sách chi trả dịch môi trường rừng; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Quế Phong và áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.

10453 Môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam từ góc độ cải cách thủ tục hành chính thuế / Nguyễn Thị Duyên // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 45-46 .- 658

Thực trạng cải cách thủ tục hành chính thuế ở VN thời gian qua và một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp VN trong thời gian tới.

10454 Giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề / Tăng Thị Hằng // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 50-52 .- 658

Thực trạng phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu; giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề.

10455 Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại trong bối cảnh mới / Đỗ Thị Nhung // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 34-38 .- 658

Phát triển công nghiệp những thành công và hạn chế; Định hướng phát triển công nghiệp trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và một số khuyến nghị về chính sách.

10456 Đồng bộ giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi gian lận thuế / ThS. Khổng Minh Thảo // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 39-41 .- 658

Đề cập đến việc đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế; Nỗ lực ngăn chặn các hành vi gian lận thuế. Từ đó đồng bộ giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi gian lận thuế.

10457 Chính sách thuế với quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường chứng khoán / ThS. Nguyễn Quỳnh Trang // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 42-44 .- 658

Vài nét về quỹ hoán đổi danh mục; quy định thuế đối với ETF trên thị trường chứng khoán VN; Một số bất cập về tính thuế đối với ETF trên thị trường VN và một số khuyến nghị về chính sách.

10459 Thể chế với năng suất của doanh nghiệp Việt Nam / Lê Quang Cảnh // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 5-19 .- 330

Năng suất của doanh nghiệp chịu sự tác động của cả thể chế bên trong (sở hữu) và bên ngoài doanh nghiệp (chất lượng thể chế quản trị). Sử dụng dữ liệu bảng cân bằng thu được từ cuộc khảo sát doanh nghiệp và khảo sát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2010–2014, nghiên cứu đo lường tác động của thể chế bên trong, thể chế bên ngoài và tương tác của thể chế bên trong và bên ngoài tới năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp. Thể chế doanh nghiệp nhà nước gắn với năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp thấp hơn khiến cho năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp nhà nước thấp hơn các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Khi chất lượng thể chế bên ngoài được cải thiện sẽ giúp tăng năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp ngoài nhà nước lớn hơn các doanh nghiệp nhà nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm thúc đẩy tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và nâng cao chất lượng thể chế ở VN.

10460 Sở hữu nhà nước và hành vi chấp nhận rủi ro: Trường hợp các công ty niêm yết Việt Nam / Phùng Đức Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 44-60 .- 332.1

Bằng việc sử dụng mô hình ước lượng tổng quát hóa GMM hệ thống cho dữ liệu bảng các công ty niêm yết tại VN giai đoạn 2007–2015, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ cùng chiều giữa sở hữu nhà nước và hành vi chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết VN. Kết quả này cho thấy sở hữu nhà nước thúc đẩy gia tăng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp nhằm gia tăng tỉ suất sinh lợi và việc theo đuổi hành vi chấp nhận rủi ro của người đại diện cho sở hữu nhà nước có thể nhằm mang đến nhiều danh tiếng hơn cho bản thân, đồng thời không phải gánh chịu rủi ro nào từ hành vi này. Điều này cũng góp phần khẳng định tầm quan trọng của cơ chế quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh VN.