CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10461 Tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế / PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo, ThS. Đinh Thị Thanh Long // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 2-9 .- 330.124

Tập trung phân tích những tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế ở gốc độ vĩ mô trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực; từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm sử dụng kiều hối có hiệu quả để phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay.

10462 Văn hóa doanh nghiệp, sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chứctrong các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm điện tử tại TP. Hồ Chí Minh / Trịnh Thùy Anh & Phan Tường V // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 61-85 .- 658

Nghiên cứu xem xét tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức trong các doanh nghiệp tại TP.HCM. Tác giả thu thập 200 mẫu phỏng vấn các nhà quản lí, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm điện tử, sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua phân tích nhân tố, tương quan và hồi quy. Kết quả cho thấy các yếu tố văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua: Đào tạo và phát triển; Khen thưởng và sự công nhận; Bầu không khí và môi trường làm việc; Chính sách quản trị và định hướng tương lai. Bên cạnh đó, tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng của nhân viên, từ đó tác động thuận chiều đến sự cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị đối với các nhà lãnh đạo, đó là: Cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt để gia tăng sự hài lòng của nhân viên, nhờ đó khuyến khích nhân viên cam kết gắn bó với tổ chức.

10463 Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng ở Việt Nam / TS. Lê Văn Hả // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 27-31 .- 332.12

Tổng quan quá trình phát triển thị trường dịch vụ thể ngân hàng, triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.

10464 Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng / TS. Đỗ Hoài Linh, Lê Thị Như Quỳnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 18-23 .- 332.12

Trình bày khái quát về CAR hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, các nhân tổ ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam; từ đó đưa ra một số đề xuất để CAR đạt muwcss tối thiểu và thực sự trở thành tấm đệm chống đỡ rủi ro.

10465 Tái cơ cấu ngân hàng thương mại ở Việt Nam giai đoạn 2012-2016 từ khía cạnh xử lý các ngân hàng yếu kém / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 10-17 .- 332.12

Đánh giá kết quả xử lý các ngân hàng yếu kém ở Việt Nam trong khuôn khổ đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, giai đoạn 2012-2016, trên cơ sở đó, đưa ra một số đề xuaatss về giải pháp nhằm xử lý hiệu quả các NHTM yếu kém ở VN, góp phần thực hiện thành công cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2020.

10466 Nghiên cứu cấu trúc kì hạn nợ của công ty tại Việt Nam / Trần Thị Thùy Linh & Nguyễn Thanh Nhã // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 20-43 .- 332.12

Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc kì hạn nợ của công ty, cụ thể các nhân tố nội tại và nhân tố bên ngoài đến cấu trúc kì hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007–2015. Phương pháp hồi quy GMM hệ thống được sử dụng để kiểm định mô hình hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy kì hạn nợ của công ty chịu tác động của các nhân tố như: Quy mô, cơ hội tăng trưởng, tỉ lệ nợ, tính thanh khoản, biến động thu nhập, tài sản hữu hình. Trong số các nhân tố nội tại có tác động đến cấu trúc kì hạn nợ của công ty tại VN thì tài sản hữu hình có tác động mạnh nhất, công ty càng có nhiều tài sản hữu hình càng có nhiều cơ hội vay nợ dài hạn. Ngoài ra, công ty tại VN cũng sẽ vay nợ dài hạn nhiều hơn khi chênh lệch giữa tỉ suất sinh lời của trái phiếu chính phủ và tín phiếu tăng lên, nền kinh tế tăng trưởng tốt hơn, công ty có nhiều cơ hội để đầu tư phát triển.

10467 Khuyến nghị cách thức sử dụng công cụ hạn mức tín dụng trong điều hành chính sách tiền tệ / ThS. Trần Huy Tùng, ThS. Nguyễn Huyền Diệu // .- 2017 .- Số 7(427) tháng 4 .- Tr. 18-22 .- 332.12

Trình bày cơ sở lý luận của công cụ hạn mức tín dụng, phân tích cách thức sử dụng công cụ này tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất khuyến nghị cho việc sử dụng công cụ này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tương lai.

10468 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam / TS. Nguyễn Danh Lương, Thái Mạnh Cường // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 7(472) tháng 4 .- Tr. 12-17 .- 332.12

Trình bày những ván đề cơ bản của MIS, sự cần thiết của MIS, các vấn đề cần lưu ý khi triển khai hệ thống MIS, hệ thống báo cáo thống kê và báo cáo khác trong ngành ngân hàng; Thực trạng hệ thống thông tin quản lý tại các ngân hàng thương mại. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện MIS.

10469 Giải pháp hoàn thiện thể chế thị trường chứng khoán Việt Nam theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế / PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 7(472) tháng 4 .- Tr. 28-31 .- 332.64 597

Trình bày các quy tắc để vận hành thị trường (bao gồm khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách, các thông lệ quốc tế được thừa nhận); các tổ chức tham gia thị trường ( cơ quan quản lý, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, các nhà đầu tư, các nhà tạo lập thị trường); các biện pháp thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán.

10470 Xây dựng chỉ số quản trị công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Lê thu Hằng, CN. Triệu Đình Mạnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 4(472) tháng 4 .- Tr. 32-34 .- 332.64 597

Chỉ số quản trị công ty được coi là thước đo đánh giá chất lượng quản trị công ty của các doanh nghiệp được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán. Bài viết nghiên cứu về kinh nghiệm xây dựng chỉ số quản trị công ty trên thế giới và các điều kiện, các bước để tiến hành xây dựng chỉ số quản trị công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam.