CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10461 Quản lý lĩnh vực công nghệ tài chính - kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất đối với Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Sơn // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 52-58 .- 332.1
Khái quát về Fintech; kinh nghiệm quản lý lĩnh vực Fintech tại một số quốc gia và một số đề xuất.
10462 Thể chế với năng suất của doanh nghiệp Việt Nam / Lê Quang Cảnh // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 5-19 .- 330
Năng suất của doanh nghiệp chịu sự tác động của cả thể chế bên trong (sở hữu) và bên ngoài doanh nghiệp (chất lượng thể chế quản trị). Sử dụng dữ liệu bảng cân bằng thu được từ cuộc khảo sát doanh nghiệp và khảo sát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2010–2014, nghiên cứu đo lường tác động của thể chế bên trong, thể chế bên ngoài và tương tác của thể chế bên trong và bên ngoài tới năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp. Thể chế doanh nghiệp nhà nước gắn với năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp thấp hơn khiến cho năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp nhà nước thấp hơn các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Khi chất lượng thể chế bên ngoài được cải thiện sẽ giúp tăng năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp ngoài nhà nước lớn hơn các doanh nghiệp nhà nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm thúc đẩy tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và nâng cao chất lượng thể chế ở VN.
10463 Sở hữu nhà nước và hành vi chấp nhận rủi ro: Trường hợp các công ty niêm yết Việt Nam / Phùng Đức Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 44-60 .- 332.1
Bằng việc sử dụng mô hình ước lượng tổng quát hóa GMM hệ thống cho dữ liệu bảng các công ty niêm yết tại VN giai đoạn 2007–2015, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ cùng chiều giữa sở hữu nhà nước và hành vi chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết VN. Kết quả này cho thấy sở hữu nhà nước thúc đẩy gia tăng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp nhằm gia tăng tỉ suất sinh lợi và việc theo đuổi hành vi chấp nhận rủi ro của người đại diện cho sở hữu nhà nước có thể nhằm mang đến nhiều danh tiếng hơn cho bản thân, đồng thời không phải gánh chịu rủi ro nào từ hành vi này. Điều này cũng góp phần khẳng định tầm quan trọng của cơ chế quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh VN.
10464 Tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế / PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo, ThS. Đinh Thị Thanh Long // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 2-9 .- 330.124
Tập trung phân tích những tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế ở gốc độ vĩ mô trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực; từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm sử dụng kiều hối có hiệu quả để phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay.
10465 Văn hóa doanh nghiệp, sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chứctrong các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm điện tử tại TP. Hồ Chí Minh / Trịnh Thùy Anh & Phan Tường V // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 61-85 .- 658
Nghiên cứu xem xét tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức trong các doanh nghiệp tại TP.HCM. Tác giả thu thập 200 mẫu phỏng vấn các nhà quản lí, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm điện tử, sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua phân tích nhân tố, tương quan và hồi quy. Kết quả cho thấy các yếu tố văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua: Đào tạo và phát triển; Khen thưởng và sự công nhận; Bầu không khí và môi trường làm việc; Chính sách quản trị và định hướng tương lai. Bên cạnh đó, tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng của nhân viên, từ đó tác động thuận chiều đến sự cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị đối với các nhà lãnh đạo, đó là: Cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt để gia tăng sự hài lòng của nhân viên, nhờ đó khuyến khích nhân viên cam kết gắn bó với tổ chức.
10466 Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng ở Việt Nam / TS. Lê Văn Hả // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 27-31 .- 332.12
Tổng quan quá trình phát triển thị trường dịch vụ thể ngân hàng, triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.
10467 Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng / TS. Đỗ Hoài Linh, Lê Thị Như Quỳnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 18-23 .- 332.12
Trình bày khái quát về CAR hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, các nhân tổ ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam; từ đó đưa ra một số đề xuất để CAR đạt muwcss tối thiểu và thực sự trở thành tấm đệm chống đỡ rủi ro.
10468 Tái cơ cấu ngân hàng thương mại ở Việt Nam giai đoạn 2012-2016 từ khía cạnh xử lý các ngân hàng yếu kém / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 10-17 .- 332.12
Đánh giá kết quả xử lý các ngân hàng yếu kém ở Việt Nam trong khuôn khổ đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, giai đoạn 2012-2016, trên cơ sở đó, đưa ra một số đề xuaatss về giải pháp nhằm xử lý hiệu quả các NHTM yếu kém ở VN, góp phần thực hiện thành công cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2020.
10469 Nghiên cứu cấu trúc kì hạn nợ của công ty tại Việt Nam / Trần Thị Thùy Linh & Nguyễn Thanh Nhã // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 20-43 .- 332.12
Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc kì hạn nợ của công ty, cụ thể các nhân tố nội tại và nhân tố bên ngoài đến cấu trúc kì hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007–2015. Phương pháp hồi quy GMM hệ thống được sử dụng để kiểm định mô hình hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy kì hạn nợ của công ty chịu tác động của các nhân tố như: Quy mô, cơ hội tăng trưởng, tỉ lệ nợ, tính thanh khoản, biến động thu nhập, tài sản hữu hình. Trong số các nhân tố nội tại có tác động đến cấu trúc kì hạn nợ của công ty tại VN thì tài sản hữu hình có tác động mạnh nhất, công ty càng có nhiều tài sản hữu hình càng có nhiều cơ hội vay nợ dài hạn. Ngoài ra, công ty tại VN cũng sẽ vay nợ dài hạn nhiều hơn khi chênh lệch giữa tỉ suất sinh lời của trái phiếu chính phủ và tín phiếu tăng lên, nền kinh tế tăng trưởng tốt hơn, công ty có nhiều cơ hội để đầu tư phát triển.
10470 Khuyến nghị cách thức sử dụng công cụ hạn mức tín dụng trong điều hành chính sách tiền tệ / ThS. Trần Huy Tùng, ThS. Nguyễn Huyền Diệu // .- 2017 .- Số 7(427) tháng 4 .- Tr. 18-22 .- 332.12
Trình bày cơ sở lý luận của công cụ hạn mức tín dụng, phân tích cách thức sử dụng công cụ này tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất khuyến nghị cho việc sử dụng công cụ này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tương lai.





