CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10411 Một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp / Nguyễn Thị Phương Dung // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 85-86 .- 336.31

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp và một số khó khăn, vướng mắc; Một số giải pháp triển khai đồng bộ

10413 Triển vọng đầu tư trực tiếp của liên Minh Châu Âu vào Việt Nam / Đặng Thị Tuyết Mai // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 87-88 .- 658

Trình bày những hoạt động đầu tư của EU vào Việt Nam và triển vọng đầu tư của EU vào VN giai đoạn tới.

10414 Nhân tố ảnh hưởng tới quyết định niêm yết chéo của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế / ThS. Dương Ngân Hà // Thị trường chứng khoán .- 2017 .- Số 222 tháng 4 .- Tr. 44-45 .- 658

Tổng quan các vấn đề niêm yết chéo; các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định niêm yết chéo của doanh nghiệp; Một số gợi ý cho doanh nghiệp niêm yết của Việt Nam.

10416 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam / TS. Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 18-25 .- 658.82

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng thương hiệu bán lẻ ở VN và đề xuất một số kiến nghị nâng cao chất lượng xây dựng thương hiệu đối với các nhà bán lẻ.

10418 Tính ổn định của hàm cầu tiền tại Việt Nam / Phạm Đình Long, Nguyễn Đức Khoa // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 2-12 .- 332.09597

Nghiên cứu khảo sát tính ổn định của hàm cầu tiền thực tại Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014, sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy và kiểm định tổng phần dư tích lũy. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ trong dài hạn và bền vững của hàm cầu tiền M2 với chỉ số giá tiêu dùng, giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ giá hối đoái đa phương, giá vàng, chỉ số chứng khoán VN-Index, lãi suất huy động tiền gửi, lãi suất trái phiếu kho bạc và lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ. Cùng một thao tác kiểm định, hàm cầu tiền M1 cho kết quả không ổn định trong dài hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn khảo sát tính ổn định của các mô hình chứa biến chỉ số giá tiêu dùng, giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ giá hối đoái đa phương, tỷ giá hối đoái song phương dựa trên mô hình hàm cầu tiền M2 ban đầu. Kết quả chỉ có mô hình đối với giá trị sản xuất công nghiệp là ổn định trong ngắn và dài hạn.

10419 Phát triển thị trường tín dụng và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam / Lê Quốc Hội, Lê Văn Chiến // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 13-21 .- 332.024

Phát triển tài chính có thể tác động theo nhiều cách khác nhau tới phân phối thu nhập. Thông qua phân tích dữ liệu cấp tỉnh và bằng phương pháp ước lượng Moment tổng quát, nghiên cứu này kiểm định tác động của độ sâu thị trường tín dụng, một trong số các thước đo phát triển tài chính được sử dụng phổ biến nhất, tới bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Kết quả cho thấy sự mở rộng thị trường tín dụng làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Trên cơ sở đó bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm kết hợp phát triển thị trường tín dụng với giảm bất bình đẳng thu nhập.

10420 Giải pháp phát triển nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Chính // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 238 tháng 4 .- Tr. 41-48 .- 332.024

Bài viết tập trung phân tích thực trạng nguồn thu và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Kết quả cho thấy: nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam tăng lên đáng kể do số lượng người tham gia, mức tiền lương làm cơ sở đóng và tỷ lệ phí đóng bảo hiểm y tế đều tăng. Tuy nhiên, việc tăng nguồn thu vẫn chưa đảm bảo được các khoản chi và cân đối quỹ bảo hiểm y tế. Điều này là do nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế chịu nhiều tác động từ các yếu tố như: chính sách pháp luật bảo hiểm y tế, điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia, chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, công tác thanh kiểm tra và giám sát bảo hiểm y tế... Việc phân tích các yếu tố tác động trên là cơ sở đề xuất những giải pháp phát triển nguồn thu quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam trong thời gian tới.