CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10391 Nhận thức của người nông thôn Việt Nam về tín dụng chính thức / ThS. Nguyễn Thành Nam, ThS. Nguyễn Thanh Nhàn // .- 2017 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 25-30 .- 332.4
Đánh giá những khó khăn trong việc thay đổi nhận thức và đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường nhận thức của người dân về tín dụng chính thức.
10392 Khuôn khổ an toàn vĩ mô của Trung Quốc và một số gợi ý cho Việt Nam / // .- 2017 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 45-54 .- 332.1
Trình bày 3 phần: 1. Nnguồn gốc hình thành rủi ro hệ thống và dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro hệ thống tại Trung Quốc; 2. Tình hình triển khai thực hiện khuôn khổ an toàn vĩ mô tại Trung Quốc; 3. Rút ra một số gợi ý cho Việt Nâm trong quá trình thiết lập và thực hiện khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô.
10393 Quan hệ giữa chiến lược sản suất và kết quả hoạt động tại một số nhà máy ở Việt Nam / Hoàng Trọng Hòa, Phan Chí Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 31-38 .- 658
Trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng về mối quan hệ giữa chiến lược sản suất và kết quả hoạt động tại một số nhà máy ở Việt Nam trên cơ sở phân tích dữ liệu thống kê thu thập từ 20 nhà máy tại VN.
10394 Thị trường bán lẻ tín dụng Việt Nam: nhiều tiềm năng, kém hiệu quả / PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 47-56 .- 658
Đánh giá tổng quan về sự phát triển của thị trường thẻ tín dụng VN trong thời gian qua, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường này phát triển một cách bền vững và hiệu quả trong thời gian tới.
10395 Liên kết gữa doanh nghiệp công nghiệp nội địa và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội / PGS.TS Phạm Công Đoàn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 4 .- Tr. 57-65 .- 658
Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, bài viết nêu lên sự cần thiết và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết gữa doanh nghiệp công nghiệp nội địa và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội và Việt Nam.
10396 Nông nghiệp công nghệ cao tại VN: cơ hội và triển vọng phát triển / Nguyễn Thị Mai, Phạm Thị Huyền // .- 2017 .- Số 492 tháng 4 .- Tr. 4-6 .- 330.959 791
Phân tích khái quát cơ hội phát triển và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy nền nông nghiệp nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.
10397 Ý nghĩa kinh tế của tín dụng thương mại và sự tương tác với tín dụng ngân hàng / Đào Bùi Kiên Trung // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 492 tháng 4 .- Tr. 7-9 .- 332.12
Tập trung phân tích ý nghĩa kinh tế của tín dụng thương mại và sự tương tác với tín dụng ngân hàng, từ đó có những ý nghĩa kinh tế vĩ mô quan trọng.
10398 Dấu hiệu tiền khủng hoảng ngân hàng thương mại: kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Đoàn Đức Minh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 492 tháng 4 .- Tr. 10-12 .- 332.12
Trình bày kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam về dấu hiệu tiền khủng hoảng ngân hàng thương mại.
10399 Đánh giá hệ thống quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM) tại ác ngân hàng thương mại Việt Nam / Tạ Thanh Huyền, Phạm Hồng Linh // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 492 tháng 4 .- Tr. 13-16 .- 332.12
Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý rủi ro của các Ngân hàng VN, từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị góp phần cải thiện hệ thống quản lý rủi ro của các Ngân hàng thương mại VN hướng theo chuẩn của COSO.
10400 Tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Đặng Văn Dân, Nguyễn Trung Hiếu, Vũ Đức Bình // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 492 tháng 4 .- Tr. 17-19 .- 330
Phân tích tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam trong giai đoạn 1993-2015. Bằng cách tiếp cận phân phối trễ tự hồi quy, nghiên cứu kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa viện trợ phát triển và tăng trưởng kinh tế theo phương pháp kiểm định đường bao. Từ đó, đề xuất một số hàm ý chính sách liên quan đến viện trợ phát triển tại VN nằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.





