CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10301 Năng lực lãnh đạo của cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La / Đỗ Quốc Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 60-62 .- 658.3
Trình bày thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; Năng lực quản lý của cán bộ cấp xã với sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Mộc Châu và một số kiến nghị.
10302 Nghiên cứu hoạt động của thương lái trong chuỗi giá trị gạo xuất khẩu tại tỉnh Đồng Tháp / Nguyễn Hoàng Hải, Phạm Bảo Dươn // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 55-65 .- 658.848
Bài viết phân tích các hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của thương lái trong chuỗi giá trị gạo xuất khẩu tại tỉnh Đồng Tháp. Thương lái là tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc thu mua lúa cho nông dân và cung ứng gạo cho doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy thương lái thu mua tới 90% lúa từ người sản xuất và cung ứng gạo cho doanh nghiệp. Thương lái chịu nhiều rủi ro, hiệu quả hoạt động của thương lái chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố thời tiết. Liên kết giữa thương lái với các tác nhân khác trong chuỗi yếu, thương lái có thu nhập trung bình 226 triệu đồng/năm cao hơn so với người sản xuất tuy nhiên thấp hơn nhiều so với các nhà máy, doanh nghiệp. Ban hành các cơ chế, chính sách khả thi, xây dựng các mô hình liên kết giữa người sản xuất với thương lái và doanh nghiệp, tăng cường chia sẻ thông tin là các giải pháp chủ yếu được đề xuất.
10303 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ý định hành vi tiêu dùng xanh: Trường hợp khách du lịch quốc tế đến Nha Tran / Lê Chí Công // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 96-104 .- 658.403
Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến hành vi tiêu dùng xanh trong lĩnh vực du lịch. Một mẫu nghiên cứu thuận tiện với 390 du khách quốc tế đã được thu thập. Bằng cách mở rộng mô hình lý thuyết hành vi tiêu dùng dự định (TPB) và áp dụng phương pháp phân tích CFA, SEM để đánh giá độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ của thang đo, kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình đo lường, kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức, đặc biệt kiến thức và sự quan tâm đến tiêu dùng xanh đã giải thích tốt hơn hành vi tiêu dùng xanh của du khách quốc tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin thực sự hữu ích cho các công ty, quản lý ngành du lịch không chỉ trong việc xây dựng chính sách khuyến khích du khách thực hiện tốt hơn hành vi tiêu dùng xanh mà còn giúp du lịch Nha Trang - Khánh Hòa phát triển bền vững.
10304 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu nông sản của nước CHDCND Lào dưới góc nhìn của người sản xuất / Vidavong Heuang Misouk // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 63-65 .- 658.848
Phân tích và đánh giá ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu nông sản của nước CHDCND Lào theo quan điểm của người sản xuất, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm phát triển xuất khẩu nông sản của nước CHDCND Lào trong thời gian sắp tới.
10305 Phát triển thương mại điện tử trong quá trình hội nhập AEC / ThS. Phạm Thanh Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 93-94 .- 658.004678
Đề cập đến thực trạng thương mại điện tử tại các quốc gia AEC và thực tiễn phát triển của thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số vấn đề cần quan tâm đến việc phát triển thương mại điện tử VN trong thời gian tới.
10306 Phương pháp thẻ điểm cân bằng trong quản trị doanh nghiệp / TS. Nguyễn Cửu Đỉnh, ThS. Nguyễn Thị Bích Vân // .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 54-57 .- 658
Trình bày khái quát các đặc điểm chính của thẻ điểm cân bằng như vai trò, nội dung và quy trình thiết kế thẻ điểm cân bằng trong một số tổ chức nhằm mục đích cung cấp thêm kiến thức và phương pháp để các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức vận dụng chiến lược và quản trị hoạt động của tổ chức mình.
10307 Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp lên cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam / Phan Thị Quốc Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 28-36 .- 658.153
Bài viết này được thực hiện nhằm kiểm định tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp lên cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 444 công ty cổ phần phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 và phương pháp ước lượng theo mô hình hiệu ứng tác động cố định (FEM) có hiệu chỉnh sai số chuẩn. Kết quả kiểm định cho thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động lên cấu trúc của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam, thông qua tác động lên nợ dài hạn và nợ ngắn hạn. Ngoài ra, với vai trò là các biến kiểm soát, quy mô công ty, mức sinh lợi, tài sản hữu hình và rủi ro kinh doanh cũng được kiểm định có tác động lên cấu trúc vốn của các công ty trong mẫu nghiên cứu.
10308 Thực trạng phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định / Vũ Thị Nữ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr.72-74 .- 658
Khái quát về phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định; một số đánh giá thực trạng phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định; Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định.
10309 Tính bất đối xứng của khái niệm sự thỏa mãn và bất mãn: Lý thuyết và khoảng trống trong nghiên cứu / Võ Thị Ngọc Thúy // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 77-85 .- 658.812
Sự thỏa mãn/bất mãn của khách hàng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặc dù tầm quan trọng trong lý thuyết lẫn thực tiễn, bản chất cân xứng hay bất cân xứng của hai khái niệm vẫn còn nhiều tranh luận. Một số nghiên cứu cho rằng đây là hai khái niệm đối xứng, một số lại khẳng định tính bất đối xứng của hai khái niệm. Nghiên cứu này ủng hộ quan điểm bất đối xứng. Theo đó, thỏa mãn đối lập với không thỏa mãn, bất mãn đối lập với không bất mãn. Tức là, thỏa mãn xuất hiện khi không có gì để không thỏa mãn, ngược lại bất mãn xuất hiện khi không có gì để không bất mãn, chứ không phải bất mãn xuất hiện khi không được thỏa mãn. Quan điểm này đã mở ra hướng tiếp cận khác về cách xác định các nhóm yếu tố sản phẩm/dịch vụ có tác động đến sự hài lòng và bất mãn khách hàng. Nghiên cứu này sẽ làm rõ các nội dung trên, chỉ ra những khoảng trống trong lý thuyết và hướng nghiên cứu mới.
10310 Ứng dụng hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu / TS. Nguyễn Minh Sáng, ThS. Huỳnh Vũ Mai Trâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 12(477) tháng 6 .- Tr. 27-31 .- 658.405 6
Phân tích khả năng ứng dụng hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) cho các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam nhằm bảo hiểm rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.





