CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10321 Chính sách tài chính trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ / ThS. Nguyễn Thị Hải Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 10-13 .- 332.1
Trình bày tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0; Thực trạng chính sách tài chính cho phát triển công nghiệp ở Việt Nam; Một số định hướng giải pháp.
10322 Chuyển đổi các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức: kinh nghiệm từ các quốc gia Mỹ Latinh / ThS. Nguyễn Thị Hương Giang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 12(477) tháng 6 .- Tr. 37-40 .- 332.1
Phân tích những đặc điểm của quá trình chuyển đổi các tài chính vĩ mô ở Mỹ Latinh, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các tổ chức tài chính vĩ mô bán (TCTCVM) chính thức ở Việt Nam, đặc biệt là các tổ chức đang trong quá trình chuẩn bị cho việc chuyển đổi thành TCTCVM chính thức.
10323 Đấu giá tài sản để thu hồi nợ theo quy định mới / TS. Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 25-27 .- 332.1
Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH 14 ngày 17 tháng 11 năm 2016 có hiệu lực kể từ ngày 01-07-2017 (LĐGTS) đã thiết lập một hành lang pháp lý mới về đấu giá tài sản. Văn bản này có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có các tổ chức tín dụng bởi vì đấu giá tài sản là phương tjuwcs bán tài sản phổ biến nhất để xử lý tài sản bảo đảm và tài sản thi hành án. Từ khoá: Đấu giá tài sản, thu hồi nợ, quy định mới
10324 Độ phân tán chéo và bài toán định giá tài sản tài chính, nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam sử dụng hồi quy phân vị / // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 20-27 .- 332.1
Trong thời gian gần đây, độ phân tán của thị trường đang nhận được sự quan tâm lớn bởi các nhà nghiên cứu về danh mục đầu tư cũng như định giá tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán – tài chính. Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu mô hình Fama - French có thêm yếu tố độ phân tán của thị trường để nghiên cứu thực nghiệm bài toán định giá tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng phương pháp hồi quy phân vị. Kết quả chỉ ra rằng độ phân tán thị trường đóng góp một vai trò quan trọng trong việc định giá tài sản tài chính. Ngoài ra, mối liên hệ giữa độ phân tán thị trường và lợi suất danh mục là rất khác nhau giữa các nhóm danh mục, và chúng cũng khác nhau giữa các phân vị trong cùng một danh mục. Như vậy có thể cho rằng ngoài các yếu tố Fama - French cơ bản thì độ phân tán chéo là rất hữu ích trong quản trị danh mục cũng như định giá các tài sản tài chính.
10325 Hoạt động tài trợ vốn cổ phần và hiệu ứng giá trị - Bằng chứng tại Việt Nam / Trần Thị Hải Lý & Phan Vương Nhật // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 44-63 .- 332.1
Nghiên cứu xem xét nguồn gốc của tỉ suất sinh lợi vượt trội giữa công ty giá trị và công ty tăng trưởng là do phần bù rủi ro hay do nhà đầu tư định giá sai. Mẫu nghiên cứu là tất cả các công ty phi tài chính được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Hà Nội có xảy ra hoạt động tài trợ vốn cổ phần trong giai đoạn từ tháng 07/2009 đến tháng 06/2016. Bằng phương pháp tiếp cận cho cả cấp độ danh mục và cấp độ công ty, tác giả tìm thấy tỉ suất sinh lợi vượt trội phụ thuộc vào tín hiệu trong hoạt động tài trợ của công ty. Nói cách khác, hoạt động tài trợ của công ty có khả năng phóng đại hoặc thu nhỏ tỉ suất sinh lợi vượt trội. Khi xem xét yếu tố kì vọng sai lệch của thị trường, cổ phiếu giá trị có chỉ số cơ bản tốt bị định giá thấp và cổ phiếu tăng trưởng có chỉ số cơ bản yếu bị định giá cao. Nghĩa là, tỉ suất sinh lợi vượt trội giữa công ty giá trị và công ty tăng trưởng có hoạt động tài trợ vốn cổ phần trên thị trường chứng khoán VN không thể giải thích bằng quan điểm rủi ro, mà là do tồn tại sự định giá sai lệch của thị trường.
10326 Hội nhập tài chính quốc tế và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á / Võ Xuân Vinh, Dương Huỳnh Anh // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 11-19 .- 332.042
Bài báo này xem xét tác động của hội nhập tài chính quốc tế lên sự phát triển kinh tế sử dụng dữ liệu từ năm 2005 đến năm 2016 cho 11 quốc gia ở Đông Nam Á. Đồng thời, bài báo nghiên cứu đánh giá liệu mối quan hệ này có phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, tài chính, sự phát triển của hệ thống pháp luật, mức độ tham nhũng của chính phủ và những chính sách vĩ mô của các quốc gia. Thay vì dùng các chỉ số đơn lẻ như các nghiên cứu trước, chúng tôi dùng kết hợp các chỉ số nhằm có góc nhìn về vấn đề toàn diện hơn và sâu sắc hơn về tác động của hội nhập tài chính quốc tế đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hội nhập tài chính quốc tế không giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Kết quả này là nhất quán khi kiểm soát các đặc điểm kinh tế, tài chính, thể chế và các chính sách vĩ mô.
10327 Kinh nghiệm quốc tế về điều hành chính sách tài chính ứng phó với thiên tai / ThS. Phạm Tiến Đạt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 71-73 .- 332.1
Tập trung phân tích chính sách tài chính của một số quốc gia trên thế giới trong ứng phó với thiên tai, thông qua đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam.
10328 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất / ThS. Lê Thị Mỹ Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 58-60 .- 332.1
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất/ ThS. Lê Thị Mỹ Phương// Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 58-60. Nội dung: Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính trong thời kỳ hội nhập. Tác giả sử dụng các dữ liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong tiêu chuẩn phân ngành Hệ thống ngành kinh tế VN (VSIC) tại 207 công ty niêmyeetss của ngành sản xuất giai đoạn từ năm 2010-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cấu trúc vốn đối với các nhóm ngành sản xuất đều tác động dương, có nghĩa là các doanh nghiệp niêm yết ngành sản xuất đang sử dụng một cấu trúc vốn hợp lý, có tác động tích cực đến khả nằn sinh lời của doanh nghiệp.
10329 Ngành tài chính: Đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin / Lê Bảo Khánh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 18-20 .- 332.1
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển; Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin ngành Tài chính; Những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2017-2018.
10330 Phổ cập tài chính từ phương diện thanh toán ở Việt Nam giai đoạn 2017-2020 / ThS. Nghiêm Thanh Sơn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 332.1
Tài khoản giao dịch - nền tảng cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử; Các nguyên ắc hướng dẫn tăng cường tiếp cận và sử dụng tài khoản giao dịch - thực trạng tại Việt Nam; Một số giải pháp phát triển thanh toán nhằm thúc đẩy phổ cập tài chính tại VN giai đoạn 2017-2020.





