CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10321 Hội nhập tài chính quốc tế và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á / Võ Xuân Vinh, Dương Huỳnh Anh // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 11-19 .- 332.042
Bài báo này xem xét tác động của hội nhập tài chính quốc tế lên sự phát triển kinh tế sử dụng dữ liệu từ năm 2005 đến năm 2016 cho 11 quốc gia ở Đông Nam Á. Đồng thời, bài báo nghiên cứu đánh giá liệu mối quan hệ này có phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, tài chính, sự phát triển của hệ thống pháp luật, mức độ tham nhũng của chính phủ và những chính sách vĩ mô của các quốc gia. Thay vì dùng các chỉ số đơn lẻ như các nghiên cứu trước, chúng tôi dùng kết hợp các chỉ số nhằm có góc nhìn về vấn đề toàn diện hơn và sâu sắc hơn về tác động của hội nhập tài chính quốc tế đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hội nhập tài chính quốc tế không giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Kết quả này là nhất quán khi kiểm soát các đặc điểm kinh tế, tài chính, thể chế và các chính sách vĩ mô.
10322 Kinh nghiệm quốc tế về điều hành chính sách tài chính ứng phó với thiên tai / ThS. Phạm Tiến Đạt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 71-73 .- 332.1
Tập trung phân tích chính sách tài chính của một số quốc gia trên thế giới trong ứng phó với thiên tai, thông qua đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam.
10323 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất / ThS. Lê Thị Mỹ Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 58-60 .- 332.1
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất/ ThS. Lê Thị Mỹ Phương// Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 58-60. Nội dung: Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính trong thời kỳ hội nhập. Tác giả sử dụng các dữ liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong tiêu chuẩn phân ngành Hệ thống ngành kinh tế VN (VSIC) tại 207 công ty niêmyeetss của ngành sản xuất giai đoạn từ năm 2010-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cấu trúc vốn đối với các nhóm ngành sản xuất đều tác động dương, có nghĩa là các doanh nghiệp niêm yết ngành sản xuất đang sử dụng một cấu trúc vốn hợp lý, có tác động tích cực đến khả nằn sinh lời của doanh nghiệp.
10324 Ngành tài chính: Đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin / Lê Bảo Khánh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 18-20 .- 332.1
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển; Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin ngành Tài chính; Những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2017-2018.
10325 Phổ cập tài chính từ phương diện thanh toán ở Việt Nam giai đoạn 2017-2020 / ThS. Nghiêm Thanh Sơn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 332.1
Tài khoản giao dịch - nền tảng cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử; Các nguyên ắc hướng dẫn tăng cường tiếp cận và sử dụng tài khoản giao dịch - thực trạng tại Việt Nam; Một số giải pháp phát triển thanh toán nhằm thúc đẩy phổ cập tài chính tại VN giai đoạn 2017-2020.
10326 Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tới lĩnh vực tài chính - ngân hàng / TS. Nguyễn Thị Hiền, ThS. Đỗ Thị Bích Hồng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 14-17 .- 332.1
Trình bày những đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và những tác động chính của nó đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Trên cơ sở nhận diện những thách thức mà lĩnh vực tài chính, ngân hàng phải đối mặt, bài viết đưa ra một số khuyến nghị chính sách cho ngành Tài chính, Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung để có thể hội nhập và chủ động ứng phó thành công với những xu hướng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
10327 Tác động của cấu trúc vốn và vốn luân chuyển đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa / TS. Bùi Đan Thanh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 100-102 .- 332.1
Phân tích tác động của cấu trúc vốn và luân chuyển vốn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Kết quả của nghiên cứu là cở sở để đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
10328 Tác động của tham nhũng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): nghiên cứu thực nghiệm ở một số nước Đông Nam Á / Trần Thanh Long, Nguyễn Quyết // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 83-85 .- 332.63
Bài viết này nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tham nhũng tại năm quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á: Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia và Philippines. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp LSDV từ bộ dữ liệu bảng cân bằng được thu nhập từ năm 1998 đến năm 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy tham nhũng có ảnh hưởng tới đầu tư nước ngoài FDI nhưng theo chiều hướng khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
10329 Tăng cường quản lý tài chính ở trường đại học: trường hợp Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa / Vũ Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 37-39 .- 332.1
Trình bày kết quả công tác quản lý tài chính ở trường đại học: trường hợp Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa thời gian qua và giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính ở trường đại học: trường hợp Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
10330 Những nội dung chủ yếu của quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển / Nguyễn Việt Giang // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 7 (56) .- Tr. 35-44 .- 658
Thực tế cho thấy, những nội dung chủ yếu trong nội hàm của hoạt động quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp bao gồm các quỹ đầu tư phát triển (các quỹ này hoạt động theo mô hình doanh nghiệp kinh doanh tài chính) bào gồm 5 bước: xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro; Nhận diện rủi ro; Phân tích và đánh giá rủi ro; Xử lý rủi ro; Giám sát và báo cáo. Các bước này vừa có tính nguyên tắc vừa có tính bổ trợ và vừa có tính tổng hợp mang tính kết nối xuyên suốt trong chu trình quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển.





