CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10281 Tham nhũng dựa trên cấu kết và định hướng mới trong phòng chống tham nhũng ở Việt Nam / // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 10-16 .- 330.124
Tham nhũng rất đa dạng và cần được phân loại để phòng chống có hiệu quả. Dựa trên hai tiêu chí là khoảng tự do chính sách và sự cấu kết, bài viết chia tham nhũng thành bốn loại khác nhau. Những biểu hiện và sự vận động của các loại tham nhũng này được mô tả tóm tắt từ các tình huống nghiên cứu ở các dự án phát triển hạ tầng có sự tham gia của nguồn vốn ngoài ngân sách. Kết quả cho thấy tham nhũng dựa trên sự cấu kết khá phổ biến và có tác động lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước. Để phòng, chống tốt hơn tham nhũng dựa trên sự cấu kết, các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích, tăng cường sự tham gia thực chất của người dân, và xây dựng một khu vực doanh nghiệp liêm chính là hết sức cần thiết.
10282 Tiêu thụ điện năng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Phương pháp ARD / Đinh Thị Thu Hồng, Huỳnh Thái Huy & Lê Thị Kim Loan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 64-88 .- 330.124
Quá trình phát triển kinh tế và công nghiệp hoá ở các quốc gia cho thấy tầm quan trọng ngày một gia tăng của các yếu tố năng lượng. Mục đích của nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ nhân quả giữa tiêu thụ điện năng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở VN giai đoạn 1986‒2014. Bằng phương pháp kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto và hồi quy phân phối trễ ARDL, kết quả thực nghiệm cho thấy việc tiêu thụ điện năng và đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ nhân quả một chiều từ đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ hai chiều giữa tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế, ủng hộ cho giả thuyết feedback. Từ khoá: Tiêu thụ điện năng; Tăng trưởng kinh tế; ARDL; Toda-Yamamoto
10283 Vai trò của thể chế trong mối quan hệ giữa hội nhập tài chính quốc tế, hội nhập thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế / Võ Xuân Vinh & Võ Văn Phong // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 24-43 .- 330.124
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố hội nhập tài chính quốc tế, hội nhập thương mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế và vai trò của yếu tố thể chế đối với mối quan hệ này. Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu của 19 quốc gia mà phần lớn là thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), giai đoạn 2005–2014 với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy việc mở rộng hội nhập tài chính quốc tế và hội nhập thương mại quốc tế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh hơn. Ngược lại, các yếu tố về thể chế như tính pháp quyền và mức độ kiểm soát tham nhũng không tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hoàn thiện thể chế là điều kiện để có thể tận dụng được tốt hơn cơ hội tăng trưởng từ việc mở rộng hội nhập tài chính quốc tế, hội nhập thương mại quốc tế.
10284 Vấn đề then chốt trong xây dựng đặc khu kinh tế tại Việt Nma trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Quang Tùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 4-7 .- 330.124
Phân tíc nhu cầu và các quan điểm giải pháp để thực hiện chủ trương này, nhất là đổi mới tư duy phát triển; xây dựng thể chế kinh tế vượt trội tầm quốc tế vượt lên các quy định hiện hành; sử dụng mọi nguồn lực công ư, trong và ngoài nước, với các nhà đầu tư chiến lược.
10285 Việc làm phi chính thức đối với sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 40-42 .- 330.124
Phân tích và đánh giá về những tác động của việc làm phi chức thức đối với sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, qua đó đưa ra một số gợi ý nhằm góp phần nâng cao chất lượng việc làm trong khu vực này.
10286 Ảnh hưởng của các tổ chức phi chính phủ quốc tế đối với lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam / Phạm Mạnh Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 17-19 .- 320.072
Phân tích và làm rõ những ảnh hưởng tích cực của các tổ chức phi chính phủ quốc tế đối với lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số gợi ý về các chính sách của Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
10287 Bàn về tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 91-92 .- 330.959 791
Phân tích và đánh giá thực trạng tốc độ tăng trưởng nông nghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nông nghiệp.
10288 Bảo hiểm hưu trí tự nguyện ở Việt Nam hiện nay / Bùi Quỳnh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr.75-77 .- 368
Tổng quan về bảo hiểm hưu trí tự nguyện; sự ra đời của bảo hiểm hưu trí tự nguyện ở VN; Một số sản phẩm hưu trí tự nguyện ở VN hiện nay.
10289 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam / Lê Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 29-31 .- 332.12
Trình bày khái niệm nợ xấu ở Việt Nam; Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
10290 Các yếu tố tác động tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam / Phạm Thu Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 50-58 .- 658
Nghiên cứu phát triển mô hình đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn dựa trên những mô hình nghiên cứu đi trước và đặc điểm của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nhóm nhân tố lãnh đạo, khả năng truyền thông, khả năng tài chính, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, văn hóa doanh nghiệp tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu. Kết quả kiểm định cho thấy nhóm nhân tố lãnh đạo, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng tới áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và chưa có đủ căn cứ để kết luận về ảnh hưởng của hai nhân tố khả năng truyền thông và khả năng tài chính. Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây và với điều kiện của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khi mà phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình quản trị tập trung và phân cấp thấp.





