CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10281 Cơ hội và thách thức của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với công nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Xuân Thúy, Đỗ Anh Đức // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 17-22 .- 330.124

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN4) được nhắc tới lần đầu trong cuốn Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xuất bản đầu năm 2016 của Giáo sư Klaus Schwap, nhà sáng lập và Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF). Theo Schwap, chúng ta đang bước vào cuộc cách mạng với những công nghệ mới sẽ làm thay đổi căn bản hệ thống sản xuất toàn cầu, thay đổi hoàn toàn cách con người sống, làm việc, và kết nối với người khác. Cuộc cách mạng này diễn ra trên quy mô toàn cầu, với tốc độ nhanh chưa từng thấy từ trước tới nay. Vậy đặc điểm của cuộc CMCN4 này là gì? các công nghệ mới là gì? chúng sẽ có tác động như thế nào đến công nghiệp toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng? Bài viết này đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên, đồng thời đề xuất một số định hướng chính sách về phát triển công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh đang diễn ra cuộc CMCN4.

10282 Động lực làm việc của người lao động: một vài hướng tiếp cận / Trương Đức Thao, Nguyễn Tường Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 26-28 .- 650

Phân tích có sáu hướng chính để có thêt tiếp cận và nghiên cứu sâu về động lực làm việc của người lao động. Kết quả của nghiên cứu này nhằm giúp các nhà nghiên cứu, các nhà quản trị nhân lực áp dụng vào nghiên cứu thực tiễn động lực làm việc của người lao động ở các lĩnh vực cụ thể.

10283 Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nma hiện nay / Hà Thị Minh Hiền, Nguyễn Thanh Toán // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 66-68 .- 330.124

Trình bày sự thay đổi về nhận thức đối với thành phần kinh tế tư nhân; Thực trạng phát triển của kinh tế tư nhân; những giải pháp để thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển.

10284 Khoa học công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yê / Đặng Thị Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 86-90 .- 330.124

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, Đảng và Nhà nước luôn xem khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực để phát triển đất nước, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội, củng cố quốc phòng an ninh. Để xây dựng Hưng Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng, việc phát triển KH&CN trên điah bàn tỉnh là một yêu cầu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và có tính quyaats định.

10285 Liên kết phát triển kinh tế vùng trong bối cảnh toàn cầu hóa / Trần Đức Hiệ // .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 20-22 .- 330.124

Toàn cầu hóa và các phương tiện giao thông hiện đại đã làm cho các hàng hóa được sản xuất và phân phối trên phạm vi toàn cầu thì lại được tiêu thụ ở các địa phương. Chính vì vậy, liên kết kinh tế vùng cũng đang gia tăng mạnh mẽ. Bài viết đề cập về xu hướng liên kết kinh tế vùng trong bối cảnh toàn cầu hóa như một phản đề hay thúc đẩy quá trình này.

10286 Một số rào cản về thể chế kinh tế đối với phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam và định hướng khắc phục / Đỗ Đức Bình, Võ Thế Vinh // .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 2-9 .- 330.124

Một số rào cản về thể chế kinh tế đối với phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam và định hướng khắc phục/ Đỗ Đức Bình, Võ Thế Vinh// Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- 2-9. Nội dung: Trong những năm qua, đặc biệt là trong những năm gần đây, Nhà nước Việt Nam đã nỗ lực xây dựng và ban hành một hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế và các văn bản pháp quy khác với một số lượng vô cùng lớn, bao quát nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu đổi mới kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, về nội dung cũng như quá trình thực thi thể chế (luật pháp, chính sách…) vẫn đang nổi lên không ít bất cập, gây cản trở và làm giảm hiệu quả của sự phát triển. Các rào cản chủ yếu về thể chế kinh tế có thể kể ra là: rào cản về luật pháp, chính sách; rào cản về tổ chức bộ máy quản lý; rào cản đối với các chủ thể tham gia thị trường. Bài viết này sẽ đi vào trình bày khái quát các rào cản này và đưa ra định hướng khắc phục trong những năm tới.

10287 Nghiên cứu mối quan hệ giữa đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp đến tăng trưởng kinh tế / Phan Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Khắc Quốc Bảo & Hồ Thị Thanh Hằng // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 4-24 .- 330.124

Nghiên cứu mối quan hệ giữa đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp đến tăng trưởng kinh tế/ Phan Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Khắc Quốc Bảo & Hồ Thị Thanh Hằng// Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 4-24. Nội dung: Nghiên cứu này nhằm trả lời câu hỏi liệu rằng các hoạt động đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp có tạo động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay không? Và ngược lại, tăng trưởng kinh tế có tạo điều kiện cho các hoạt động đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn không? Với mẫu dữ liệu của 30 quốc gia trong giai đoạn 2004–2014, bằng phương pháp hồi quy FEM và GMM, nghiên cứu cho thấy tinh thần khởi nghiệp và sự đổi mới có tương quan tích cực đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời tăng trưởng kinh tế cũng có tác động phản hồi ngược lại lên sự đổi mới và tinh thần khởi nghiệp.

10288 Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan và Malaysia: kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam / Phạm Thị Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 53-55 .- 330.124

Đề cập đến việc phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan và Malaysia; bài học kinh nghiệm để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở VN.

10289 Tham nhũng dựa trên cấu kết và định hướng mới trong phòng chống tham nhũng ở Việt Nam / // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 10-16 .- 330.124

Tham nhũng rất đa dạng và cần được phân loại để phòng chống có hiệu quả. Dựa trên hai tiêu chí là khoảng tự do chính sách và sự cấu kết, bài viết chia tham nhũng thành bốn loại khác nhau. Những biểu hiện và sự vận động của các loại tham nhũng này được mô tả tóm tắt từ các tình huống nghiên cứu ở các dự án phát triển hạ tầng có sự tham gia của nguồn vốn ngoài ngân sách. Kết quả cho thấy tham nhũng dựa trên sự cấu kết khá phổ biến và có tác động lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước. Để phòng, chống tốt hơn tham nhũng dựa trên sự cấu kết, các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích, tăng cường sự tham gia thực chất của người dân, và xây dựng một khu vực doanh nghiệp liêm chính là hết sức cần thiết.

10290 Tiêu thụ điện năng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Phương pháp ARD / Đinh Thị Thu Hồng, Huỳnh Thái Huy & Lê Thị Kim Loan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 64-88 .- 330.124

Quá trình phát triển kinh tế và công nghiệp hoá ở các quốc gia cho thấy tầm quan trọng ngày một gia tăng của các yếu tố năng lượng. Mục đích của nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ nhân quả giữa tiêu thụ điện năng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở VN giai đoạn 1986‒2014. Bằng phương pháp kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto và hồi quy phân phối trễ ARDL, kết quả thực nghiệm cho thấy việc tiêu thụ điện năng và đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ nhân quả một chiều từ đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ hai chiều giữa tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế, ủng hộ cho giả thuyết feedback. Từ khoá: Tiêu thụ điện năng; Tăng trưởng kinh tế; ARDL; Toda-Yamamoto