CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10291 Ảnh hưởng của các tổ chức phi chính phủ quốc tế đối với lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam / Phạm Mạnh Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 17-19 .- 320.072
Phân tích và làm rõ những ảnh hưởng tích cực của các tổ chức phi chính phủ quốc tế đối với lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số gợi ý về các chính sách của Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
10292 Bàn về tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 91-92 .- 330.959 791
Phân tích và đánh giá thực trạng tốc độ tăng trưởng nông nghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nông nghiệp.
10293 Bảo hiểm hưu trí tự nguyện ở Việt Nam hiện nay / Bùi Quỳnh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr.75-77 .- 368
Tổng quan về bảo hiểm hưu trí tự nguyện; sự ra đời của bảo hiểm hưu trí tự nguyện ở VN; Một số sản phẩm hưu trí tự nguyện ở VN hiện nay.
10294 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam / Lê Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 29-31 .- 332.12
Trình bày khái niệm nợ xấu ở Việt Nam; Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
10295 Các yếu tố tác động tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam / Phạm Thu Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 50-58 .- 658
Nghiên cứu phát triển mô hình đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn dựa trên những mô hình nghiên cứu đi trước và đặc điểm của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nhóm nhân tố lãnh đạo, khả năng truyền thông, khả năng tài chính, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, văn hóa doanh nghiệp tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu. Kết quả kiểm định cho thấy nhóm nhân tố lãnh đạo, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng tới áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và chưa có đủ căn cứ để kết luận về ảnh hưởng của hai nhân tố khả năng truyền thông và khả năng tài chính. Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây và với điều kiện của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khi mà phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình quản trị tập trung và phân cấp thấp.
10296 Chi phí tuân thủ thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Lan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 46-47 .- 658
Phân tích môi trường kinh doanh, chí phí tuân thủ bài báo đã đưa ra một số giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.
10297 Chỉ số chất lượng dịch vụ công nông nghiệp nông thôn dựa trên phản hồi của người sử dụng dịch vụ / Hoàng Vũ Quang, Vũ Trọng Bình // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 59-67 .- 658.8
Bài báo trình bày một phương pháp mới đánh giá chất lượng dịch vụ công nông nghiệp nông thôn dựa trên ý kiến phản hồi của người sử dụng dịch vụ thông qua chỉ số. Chất lượng dịch vụ công được đánh giá trên 8 nội dung gồm: mức độ bao phủ; tính sẵn có của dịch vụ; cơ sở vật chất, hạ tầng đảm bảo cung cấp dịch vụ; cán bộ nhân viên; kết quả đầu ra; tính minh bạch và giải trình; tính thích ứng của hệ thống. Phương pháp mới đã được sử dụng trên 4 dịch vụ là khuyến nông, thú y, nước sạch và y tế cơ sở tại 3 tỉnh đại diện cho các điều kiện khác nhau. Kết quả đánh giá dịch vụ y tế xã được trình bày trong bài viết này đã cho phép xác định được điểm yếu của chất lượng dịch vụ y tế xã từ đó có chính sách thích hợp để cải thiện chất lượng dịch vụ cũng như cho phép so sánh sự cải thiện chất lượng dịch vụ giữa các địa phương và thời kỳ khác nhau.
10298 Đánh giá niềm tin của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam- Góc nhìn từ danh tiến / // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 37-44 .- 658.8 12
Niềm tin của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng trong mỗi quốc gia. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về niềm tin của người dân đối với ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa được biết đến rộng rãi trong công chúng. Bài nghiên cứu đã xác định các nhân tố cấu thành nên niềm tin và đo lường mối quan hệ giữa danh tiếng và niềm tin của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua việc sử dụng phương pháp định lượng, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với cách tiếp cận PLS, nghiên cứu cho thấy danh tiếng của ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến niềm tin của khách hàng. Từ kết quả đó, nghiên cứu đã đề xuất những khuyến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị ngân hàng để cải thiện niềm tin trong ngân hàng.
10299 Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động ngoại khóa trong trường Đại học Điện lực / Nguyễn Trung Hạnh, Nguyễn Ngọc Thía // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 69-71 .- 658.8 12
Phân tích và đánh giá ự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động ngoại khóa trong trường Đại học Điện lực.
10300 Đô thị hóa trong chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh / Vũ Tuấn Việt // .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 8-10 .- 658
Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển mới được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt khu vực chấu á Thái Bình Dương, nhằm không những nâng cao chất lượng của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững và cải thiện đời sống người dân, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. bài viết phân tích vấn đề đô thị hóa trong tăng trưởng xanh của Việt Nam.





