CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10291 Chi phí tuân thủ thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Lan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 46-47 .- 658
Phân tích môi trường kinh doanh, chí phí tuân thủ bài báo đã đưa ra một số giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.
10292 Chỉ số chất lượng dịch vụ công nông nghiệp nông thôn dựa trên phản hồi của người sử dụng dịch vụ / Hoàng Vũ Quang, Vũ Trọng Bình // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 59-67 .- 658.8
Bài báo trình bày một phương pháp mới đánh giá chất lượng dịch vụ công nông nghiệp nông thôn dựa trên ý kiến phản hồi của người sử dụng dịch vụ thông qua chỉ số. Chất lượng dịch vụ công được đánh giá trên 8 nội dung gồm: mức độ bao phủ; tính sẵn có của dịch vụ; cơ sở vật chất, hạ tầng đảm bảo cung cấp dịch vụ; cán bộ nhân viên; kết quả đầu ra; tính minh bạch và giải trình; tính thích ứng của hệ thống. Phương pháp mới đã được sử dụng trên 4 dịch vụ là khuyến nông, thú y, nước sạch và y tế cơ sở tại 3 tỉnh đại diện cho các điều kiện khác nhau. Kết quả đánh giá dịch vụ y tế xã được trình bày trong bài viết này đã cho phép xác định được điểm yếu của chất lượng dịch vụ y tế xã từ đó có chính sách thích hợp để cải thiện chất lượng dịch vụ cũng như cho phép so sánh sự cải thiện chất lượng dịch vụ giữa các địa phương và thời kỳ khác nhau.
10293 Đánh giá niềm tin của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam- Góc nhìn từ danh tiến / // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 37-44 .- 658.8 12
Niềm tin của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng trong mỗi quốc gia. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về niềm tin của người dân đối với ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa được biết đến rộng rãi trong công chúng. Bài nghiên cứu đã xác định các nhân tố cấu thành nên niềm tin và đo lường mối quan hệ giữa danh tiếng và niềm tin của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua việc sử dụng phương pháp định lượng, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với cách tiếp cận PLS, nghiên cứu cho thấy danh tiếng của ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến niềm tin của khách hàng. Từ kết quả đó, nghiên cứu đã đề xuất những khuyến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị ngân hàng để cải thiện niềm tin trong ngân hàng.
10294 Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động ngoại khóa trong trường Đại học Điện lực / Nguyễn Trung Hạnh, Nguyễn Ngọc Thía // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 69-71 .- 658.8 12
Phân tích và đánh giá ự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động ngoại khóa trong trường Đại học Điện lực.
10295 Đô thị hóa trong chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh / Vũ Tuấn Việt // .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 8-10 .- 658
Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển mới được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt khu vực chấu á Thái Bình Dương, nhằm không những nâng cao chất lượng của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững và cải thiện đời sống người dân, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. bài viết phân tích vấn đề đô thị hóa trong tăng trưởng xanh của Việt Nam.
10296 Đổi mới doanh nghiệp dân doanh Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa: Triển vọng và thách thức / Diệp Thanh Tùng // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 31-39 .- 658.1
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của 996 doanh nghiệp dân doanh tham gia trong dự án khảo sát doanh nghiệp năm 2015 của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam để đánh giá các hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp dân doanh Việt Nam đã có khuynh hướng đổi mới ở tất cả các hình thức, nhưng việc đổi mới chủ yếu diễn ra dưới hình thức đổi mới sản phẩm, dịch vụ; trong khi đó, đổi mới trong tổ chức quản lý vẫn diễn ra chậm. Nhìn chung, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố bên ngoài và các yếu tố bên trong, phản ánh đặc điểm của doanh nghiệp. Khi các doanh nghiệp nhỏ chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp của cả nước thì việc họ ít có các hoạt động đổi mới là thử thách đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
10297 Giải pháp tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Đỗ Thị Thúy Phươn // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 86-95 .- 658
Hợp tác trong sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép trong bối cảnh sự phát triển của ngành thép theo hướng bền vững. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tham gia hợp tác với nhau trong sản xuất kinh doanh nhưng số lượng chưa cao. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp chưa toàn diện, các doanh nghiệp mới chỉ hợp tác trong lĩnh vực cung ứng nguyên liệu thép. Hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực hợp tác nhưng chưa đa dạng, phong phú. Mức độ hợp tác giữa các doanh nghiệp xét trên góc độ tổng thể còn lỏng lẻo do lĩnh vực hợp tác hẹp, nhưng xét trên lĩnh vực cung ứng nguyên liệu, sự hợp tác tương đối bền vững, chặt chẽ. Để thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép trên địa bàn Thái Nguyên, cần triển khai đồng bộ các giải pháp mà tác giả đề xuất. Sự hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp tham gia, giúp các doanh nghiệp hoạt động ổn định, hiệu quả hơn, tốc độ tăng trưởng cao hơn.
10298 Khung năng lực nhân sự quản trị doanh nghiệp trong hội nhập quốc t / Bùi Xuân Phong // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 11-13 .- 658.3
Đề cập và bàn luận về năng lực và khung năng lực nhân sự quản trị doanh nghiệp với các hướng tiếp cận khác nhau, trên cơ sở đó kiến nghị cách thức đánh giá và khuyến nghị nâng cao năng lực nhân sự quản trị doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế.
10299 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Indonesia / Nguyễn Danh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 14-16 .- 658
Nghiên cứu kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Indonesia mà trọng tâm vào thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động và các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xuất khẩu lao động của Indonesia. Từ nghiên cứu kinh nghiệm của Indonesia, bài viết đã đưa ra một vài khuyến nghị chính sách cho Việt Nam.
10300 Nâng cao năng lực cạnh tranh thuế để thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Sương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 89-90 .- 658
Trình bày hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh thuế quốc tế; năng lực cạnh tranh thuế của Việt Nam và một số vấn đề cần tiếp tục quan tâm.





