CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10311 Phương pháp thẻ điểm cân bằng trong quản trị doanh nghiệp / TS. Nguyễn Cửu Đỉnh, ThS. Nguyễn Thị Bích Vân // .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 54-57 .- 658

Trình bày khái quát các đặc điểm chính của thẻ điểm cân bằng như vai trò, nội dung và quy trình thiết kế thẻ điểm cân bằng trong một số tổ chức nhằm mục đích cung cấp thêm kiến thức và phương pháp để các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức vận dụng chiến lược và quản trị hoạt động của tổ chức mình.

10312 Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp lên cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam / Phan Thị Quốc Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 28-36 .- 658.153

Bài viết này được thực hiện nhằm kiểm định tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp lên cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 444 công ty cổ phần phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 và phương pháp ước lượng theo mô hình hiệu ứng tác động cố định (FEM) có hiệu chỉnh sai số chuẩn. Kết quả kiểm định cho thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động lên cấu trúc của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam, thông qua tác động lên nợ dài hạn và nợ ngắn hạn. Ngoài ra, với vai trò là các biến kiểm soát, quy mô công ty, mức sinh lợi, tài sản hữu hình và rủi ro kinh doanh cũng được kiểm định có tác động lên cấu trúc vốn của các công ty trong mẫu nghiên cứu.

10313 Thực trạng phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định / Vũ Thị Nữ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr.72-74 .- 658

Khái quát về phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định; một số đánh giá thực trạng phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định; Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định.

10314 Tính bất đối xứng của khái niệm sự thỏa mãn và bất mãn: Lý thuyết và khoảng trống trong nghiên cứu / Võ Thị Ngọc Thúy // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 77-85 .- 658.812

Sự thỏa mãn/bất mãn của khách hàng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặc dù tầm quan trọng trong lý thuyết lẫn thực tiễn, bản chất cân xứng hay bất cân xứng của hai khái niệm vẫn còn nhiều tranh luận. Một số nghiên cứu cho rằng đây là hai khái niệm đối xứng, một số lại khẳng định tính bất đối xứng của hai khái niệm. Nghiên cứu này ủng hộ quan điểm bất đối xứng. Theo đó, thỏa mãn đối lập với không thỏa mãn, bất mãn đối lập với không bất mãn. Tức là, thỏa mãn xuất hiện khi không có gì để không thỏa mãn, ngược lại bất mãn xuất hiện khi không có gì để không bất mãn, chứ không phải bất mãn xuất hiện khi không được thỏa mãn. Quan điểm này đã mở ra hướng tiếp cận khác về cách xác định các nhóm yếu tố sản phẩm/dịch vụ có tác động đến sự hài lòng và bất mãn khách hàng. Nghiên cứu này sẽ làm rõ các nội dung trên, chỉ ra những khoảng trống trong lý thuyết và hướng nghiên cứu mới.

10315 Ứng dụng hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu / TS. Nguyễn Minh Sáng, ThS. Huỳnh Vũ Mai Trâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 12(477) tháng 6 .- Tr. 27-31 .- 658.405 6

Phân tích khả năng ứng dụng hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) cho các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam nhằm bảo hiểm rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

10316 Vốn tâm lý, sự tham gia công việc tích cực và hiệu quả công việc của các trình dược viên ở thành phố Hồ Chí Minh / Giang Hán Minh, Nguyễn Văn Điệp // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 77-85 .- 658

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố thuộc vốn tâm lý tác động đến sự tham gia công việc tích cực và hiệu quả công việc của các trình dược viên. Mẫu nghiên cứu bao gồm 303 trình dược viên đang làm việc tại các công ty dược tiêu biểu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy robust được sử dụng để giải thích dữ liệu. Kết quả cho thấy cả 4 yếu tố thuộc vốn tâm lý: niềm hy vọng, sự tự tin, khả năng phục hồi và tính lạc quan đều có tác động cùng chiều đến sự tham gia công việc tích cực của các trình dược viên. Việc tham gia công việc tích cực đã dẫn tới hiệu quả trong công việc của các trình dược viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp mà nhà quản trị có thể sử dụng để gia tăng vốn tâm lý nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của các trình dược viên.

10317 Xây dựng hàng rào kỹ thuật trong thương mại hàng hóa và các vấn đề cần lưu / ThS. Đặng Thị Tố Tâm // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 106-108 .- 658

Bài viết đưa ra khung pháp lý thuyết về hàng rào thương mại quốc tế và gợi mở một số vấn đề trong việc hoàn thiện hệ thống các công cụ bảo hộ phí thuế quan ở nước ta trong điều kiện hội nhập.

10318 Xu thế tiêu dùng trực tuyến và vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệ / TS. Phạm Minh Anh // .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 103-105 .- 658.004678

Trình bày xu thế tiêu dungf trực tuyến hiện nay và một ssoos vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam.

10319 Các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp / TS. Phan Thị Hằng Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 65-67 .- 658

Phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) từ dữ liệu bảng dựa trên báo cáo tài chính của các doanh nghieeph bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán. Két quả cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin: khat năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đóc độc lập, giám đốc điều hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản.

10320 Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu / TS. Nguyễn văn Phương // Ngân hàng .- 2017 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 10-13 .- 332.12

Phản ánh thực trạng một số khó khăn, vướng mắc về xử lý thu hồi nợ xấu và đôi điều kiến nghị như sau: xử lý tài sản bảo đảm và quyền thu giữ tài sản bảo đảm, kê biên tài sản bảo đảm của người phải thi hành án, thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm.