CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10271 Đo lường hiệu quả ngân hàng của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước bằng mô hình BCC DEA và siêu hiệu quả / Châu Đình Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 36-38 .- 332.12

Nghiên cứu sử đụng 2 mô hình để đo lường, đánh giá và so sánh điểm hiệu quả giữa các ngân hàng: mô hình đo lường định hướng đầu ra BCC DEA nhằm đo lường hiệu quả và phần đầu vào thừa/ đầu ra thiếu; mô hình siêu hiệu quả nhằm đánh giá sự hiệu quả của những ngân hàng đật biên hiệu quả.

10272 Kinh nghiệm quản lý rủi ro môi trường - xã hội tại Ngân hàng Commerzbank (Đức) / Đào Thị Thanh Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 48-50 .- 658.152

Khái quát kinh nghiệm của Ngân hàng Commerzbank trong quản lý rủi ro môi trường - xã hội. Các NHTM Việt Nam có thể rút ra các bài học cho mình trong quá trình xây dựng chính sách, quy trình quản lý rủi ro môi trường - xã hội phù hợp.

10273 Tăng cường tài chính toàn diện đối với phụ nữ góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn / Xuân Mia, Đặng Thị Hiền // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 38-40 .- 332.1

Đôi nét về vai trò và những khó khăn của phụ nữ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Chính sách của Nhà nước và tình hình cung cấp một số dịch vụ tài chính, tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn; Một số đề xuất, khuyến nghị chính sách.

10274 Thị trường tài chính Việt Nam khi tham gia AEC: cơ hội, thách thức và một số khuyến nghị / Phạm Ngọc Tân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Tr. 23-25 .- 332.1

Trình bày khung khổ hội nhạp tài chính AEC, cơ hội thị trường tài chính VN từ AEC,thách thức cho thị trường tài chính VN và một số khuyến nghị.

10275 Thực trạng và giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Tài chính / ThS. Hoàng Thàn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 21-24 .- 332.1

Trình bày những tiện ích từ triển khai dịch vụ công trực tuyến; Kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Tài chính; Một số tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai; Giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến.

10276 Ứng dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để ước lượng rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 19-24 .- 332.12

Mô tả một hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo (ANNs) có giám sát dựa trên các thuật toán học truyền lại. Nghiên cứu với mục đích đào tạo và thực hiện quyết định chấp thuận hoặc từ chối đơn xin cấp tín dụng. Các mạng thần kinh được đào tạo dựa trên bộ dữ liệu từ 1.200 hồ sơ tại các ngân hàng như Vietcombank, Vietinbank, Sacombank, Đông Á, MBbank. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình ANNs hỗ trợ đáng kể trong việc ra quyết định cấp tín dụng nhanh chóng trong xử lý các yêu cầu cấp tín dụng. Ngoài ra, ứng dụng của mô hình trong việc đánh giá rủi ro tín dụng cho thấy đạt hiệu quả cao và nhanh chóng.

10277 Ảnh hưởng của di cư lao động đến cảm nhận về chất lượng sống của người cao tuổi: Nghiên cứu tại tỉnh Long An / Võ Thành Tâm & Huỳnh Ngọc Chươn // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 89-104 .- 330

Nghiên cứu này sử dụng khung phân tích về chất lượng sống để đánh giá mức độ tác động của việc di cư đối với cảm nhận chất lượng sống của người cao tuổi ở lại trong hộ. Thông qua các phân tích định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu tình huống cụ thể tại tỉnh Long An, kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố di cư đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sống của người cao tuổi trong gia đình, bên cạnh đó, những nhân tố khác cũng tác động đến chất lượng sống của người cao tuổi là: Nhân tố tâm lí, quan hệ xã hội, kinh tế, và môi trường sống. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách liên quan như: (1) Nâng cao vai trò của người cao tuổi trong cộng đồng; (2) Mở rộng hệ thống an sinh, chăm sóc của cộng đồng xã hội; và (3) Cải thiện phúc lợi cũng như môi trường sống để hỗ trợ cho cuộc sống của người cao tuổi ngày càng tốt hơn.

10278 Bất bình đẳng giáo dục ở nông thôn và thành thị / Ngô Quỳnh An, Doãn Thị Mai Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 68-76 .- 371.018

Bất bình đẳng giáo dục là nguyên nhân của nhiều bất bình đẳng trong kinh tế xã hội như bất bình đẳng về việc làm, thu nhập, và các phúc lợi xã hội khác, vì vậy cần hiểu rõ về bất bình đẳng trong giáo dục. Bài viết này tổng quan các đo lường bất bình đẳng giáo dục, áp dụng để phân tích bất bình đẳng giáo dục ở nông thôn và thành thị Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, những bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực và cơ hội giáo dục tất yếu dẫn tới những bất bình đẳng trong kết quả giáo dục ở nông thôn và thành thị. Để giảm bất bình đẳng, cần đảm bảo sự tiếp cận cơ hội giáo dục cho trẻ em nông thôn từ cấp giáo dục mầm non. Đa dạng hóa các cơ hội giáo dục chuyên môn, nghề nghiệp phù hợp với mọi năng lực học tập khác nhau cũng góp phần giảm thiểu bất bình đẳng giáo dục sau phổ thông.

10279 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói và giải pháp giảm nghèo bền vững vương lên làm giàu tại vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 14-18 .- 330.124

Chương 1. Cơ sở lý luận về nghèo đói và giảm nghèo bền vững; Chương 2. Thực trạng nghèo đói và các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL; Chương 3. Giải pháp cắt giảm nghèo đói bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.

10280 Chính sách đất đai- Rào cản lớn cần tháo gỡ để thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển / Lê Du Phong, Lê Huỳnh Mai // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 2-10 .- 330

Trên cơ sở hệ thống hóa và phân tích chính sách đất đai, đặc biệt là Luật Đất đai của Việt Nam qua từng thời kỳ khác nhau, bài viết chỉ ra những hạn chế của những chính sách này trên các khía cạnh: Chế độ sở hữu, chính sách hạn điền, sản xuất nhỏ lẻ và tham nhũng từ đất đai. Các hạn chế trên đã và đang là rào cản lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Để khắc phục những rào cản này, bài viết đề xuất giải pháp tháo gỡ: Thừa nhận hai cấp độ sở hữu về đất đai (Nhà nước sở hữu tối cao, người dân sở hữu có mức độ) và xóa bỏ chính sách hạn điền. Đây là cơ sở để tích tụ, tập trung ruộng đất cho việc thực hiện sản xuất quy mô lớn, hiện đại trong nông nghiệp và xóa bỏ tình trạng tham nhũng dựa vào chính sách đất đai.