CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10261 Kinh nghiệm hoạt động hành chính - dịch vụ công trong thu hút đầu tư: Bài học cho tỉnh Nam Định / Đặng Quý Dương, Nguyễn Trúc Lê, Nguyễn Đức Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 27-29 .- 658

Đánh giá hoạt động hành chính - dịch vụ công trong thu hút đầu tư tại các tỉnh; Một số bài học kinh nghiệm hoạt động hành chính - dịch vụ công trong thu hút đầu tư cho tỉnh Nam Định.

10262 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và gợi ý cho huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình / Bùi Quang Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 30-32 .- 330

Tình hình tực tế tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; huyện Khoái Châu ở tỉnh Hưng Yên và những kinh nghiệm rút ra cho huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

10263 Đo lường hiệu quả ngân hàng của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước bằng mô hình BCC DEA và siêu hiệu quả / Châu Đình Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 36-38 .- 332.12

Nghiên cứu sử đụng 2 mô hình để đo lường, đánh giá và so sánh điểm hiệu quả giữa các ngân hàng: mô hình đo lường định hướng đầu ra BCC DEA nhằm đo lường hiệu quả và phần đầu vào thừa/ đầu ra thiếu; mô hình siêu hiệu quả nhằm đánh giá sự hiệu quả của những ngân hàng đật biên hiệu quả.

10264 Kinh nghiệm quản lý rủi ro môi trường - xã hội tại Ngân hàng Commerzbank (Đức) / Đào Thị Thanh Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 48-50 .- 658.152

Khái quát kinh nghiệm của Ngân hàng Commerzbank trong quản lý rủi ro môi trường - xã hội. Các NHTM Việt Nam có thể rút ra các bài học cho mình trong quá trình xây dựng chính sách, quy trình quản lý rủi ro môi trường - xã hội phù hợp.

10265 Tăng cường tài chính toàn diện đối với phụ nữ góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn / Xuân Mia, Đặng Thị Hiền // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 38-40 .- 332.1

Đôi nét về vai trò và những khó khăn của phụ nữ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Chính sách của Nhà nước và tình hình cung cấp một số dịch vụ tài chính, tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn; Một số đề xuất, khuyến nghị chính sách.

10266 Thị trường tài chính Việt Nam khi tham gia AEC: cơ hội, thách thức và một số khuyến nghị / Phạm Ngọc Tân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Tr. 23-25 .- 332.1

Trình bày khung khổ hội nhạp tài chính AEC, cơ hội thị trường tài chính VN từ AEC,thách thức cho thị trường tài chính VN và một số khuyến nghị.

10267 Thực trạng và giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Tài chính / ThS. Hoàng Thàn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 21-24 .- 332.1

Trình bày những tiện ích từ triển khai dịch vụ công trực tuyến; Kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Tài chính; Một số tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai; Giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến.

10268 Ứng dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để ước lượng rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 19-24 .- 332.12

Mô tả một hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo (ANNs) có giám sát dựa trên các thuật toán học truyền lại. Nghiên cứu với mục đích đào tạo và thực hiện quyết định chấp thuận hoặc từ chối đơn xin cấp tín dụng. Các mạng thần kinh được đào tạo dựa trên bộ dữ liệu từ 1.200 hồ sơ tại các ngân hàng như Vietcombank, Vietinbank, Sacombank, Đông Á, MBbank. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình ANNs hỗ trợ đáng kể trong việc ra quyết định cấp tín dụng nhanh chóng trong xử lý các yêu cầu cấp tín dụng. Ngoài ra, ứng dụng của mô hình trong việc đánh giá rủi ro tín dụng cho thấy đạt hiệu quả cao và nhanh chóng.

10269 Ảnh hưởng của di cư lao động đến cảm nhận về chất lượng sống của người cao tuổi: Nghiên cứu tại tỉnh Long An / Võ Thành Tâm & Huỳnh Ngọc Chươn // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 89-104 .- 330

Nghiên cứu này sử dụng khung phân tích về chất lượng sống để đánh giá mức độ tác động của việc di cư đối với cảm nhận chất lượng sống của người cao tuổi ở lại trong hộ. Thông qua các phân tích định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu tình huống cụ thể tại tỉnh Long An, kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố di cư đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sống của người cao tuổi trong gia đình, bên cạnh đó, những nhân tố khác cũng tác động đến chất lượng sống của người cao tuổi là: Nhân tố tâm lí, quan hệ xã hội, kinh tế, và môi trường sống. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách liên quan như: (1) Nâng cao vai trò của người cao tuổi trong cộng đồng; (2) Mở rộng hệ thống an sinh, chăm sóc của cộng đồng xã hội; và (3) Cải thiện phúc lợi cũng như môi trường sống để hỗ trợ cho cuộc sống của người cao tuổi ngày càng tốt hơn.

10270 Bất bình đẳng giáo dục ở nông thôn và thành thị / Ngô Quỳnh An, Doãn Thị Mai Hương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 68-76 .- 371.018

Bất bình đẳng giáo dục là nguyên nhân của nhiều bất bình đẳng trong kinh tế xã hội như bất bình đẳng về việc làm, thu nhập, và các phúc lợi xã hội khác, vì vậy cần hiểu rõ về bất bình đẳng trong giáo dục. Bài viết này tổng quan các đo lường bất bình đẳng giáo dục, áp dụng để phân tích bất bình đẳng giáo dục ở nông thôn và thành thị Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, những bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực và cơ hội giáo dục tất yếu dẫn tới những bất bình đẳng trong kết quả giáo dục ở nông thôn và thành thị. Để giảm bất bình đẳng, cần đảm bảo sự tiếp cận cơ hội giáo dục cho trẻ em nông thôn từ cấp giáo dục mầm non. Đa dạng hóa các cơ hội giáo dục chuyên môn, nghề nghiệp phù hợp với mọi năng lực học tập khác nhau cũng góp phần giảm thiểu bất bình đẳng giáo dục sau phổ thông.