CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10261 Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế / ThS. Nguyễn Tôn Trường // .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 28-30 .- 658.153 597

Tình hình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế; Những khó khăn, hạn chế; Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế. Từ khoá: Thuế, Ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý thuế tập trung, khai thuế điện tử

10262 Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản / Kiều Thị Thúy Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 4-7 .- 330

Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc, Nhật Banrt; Thực trạng quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản; Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản.

10263 Một số vấn đề về sự gắn kết của lao động địa phương trong các khu công nghiệp / Hoàng Thị Thúy Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng s6 .- Tr. 11-13 .- 330

Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng duy trì việc làm của lao động địa phương trong các khu công nghiệp làm cơ sở đề xuất đinh hướng duy trì việc làm bền vững trong tương lai.

10264 Sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội từ khi mở rộng địa giới hành chính đến nay / Trần Thị Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 14-16 .- 330.124

Đề cập đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội từ khi mở rộng địa giới hành chính và những hạn của Hà Nội và các chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của thành phố giai đoạn 2016-2020.

10265 Ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ: tổng quan tình hình nghiên cứu / Nguyễn Đình Toàn, Nguyễn Ngọc Quang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 17-19 .- 658.827

Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương hiệu; từ đó rút ra một số khoảng trống nghiên cứu và mô hình đề xuất.

10266 Giải pháp phát triển du lịch Thanh Hóa / Phạm Đức Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 20-22 .- 910

Đánh giá thực trạng hoạt động của du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2005-2015; từ đó đề xuất giải pháp phát triển du lịch Thanh Hóa trong thời gian tới.

10267 Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam gia nhập ngành công nghiệp phụ trợ: hiện trạng và một số hàm ý chính sách / Phạm Văn Kim // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 23-24 .- 658

Đánh giá hiện trạng tham gia vào ngành công nghiệp phụ trợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong gii đoạn vừa qua là hêt s ức cần thiết nhằm nhận diện những bất cập và gợi mở các hàm ý chính sách.

10268 Phát triển du lịch từ cây chè ở Thái Nguyên / Phạm Thị Minh Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 25-26 .- 910

Giới thiệu cây chè đi vào hoạt động du lịch của Thái Nguyên và giải pháp phát triển du lịch sinh thái chè theo hướng bền vững.

10269 Kinh nghiệm hoạt động hành chính - dịch vụ công trong thu hút đầu tư: Bài học cho tỉnh Nam Định / Đặng Quý Dương, Nguyễn Trúc Lê, Nguyễn Đức Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 27-29 .- 658

Đánh giá hoạt động hành chính - dịch vụ công trong thu hút đầu tư tại các tỉnh; Một số bài học kinh nghiệm hoạt động hành chính - dịch vụ công trong thu hút đầu tư cho tỉnh Nam Định.

10270 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và gợi ý cho huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình / Bùi Quang Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 30-32 .- 330

Tình hình tực tế tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; huyện Khoái Châu ở tỉnh Hưng Yên và những kinh nghiệm rút ra cho huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.