CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10071 Các lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế / Vũ Việt Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 64-66 .- 330.959 791

Trình bày lý thuyết tăng trưởng cổ điển, tăng trưởng kinh tế của Karl Marx, J.Keynes và mô hình Harrod-Domar, Tân cổ điển và mô hinhgf tăng trưởng của Robert Solow, tăng trưởng nội sinh và mô hình Lucar.

10072 Sản lượng tiềm năng của Việt Nam: Kích cầu hay kích cung? / Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thu Thủy // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 2-11 .- 330

Nghiên cứu này tập trung xác định sản lượng tiềm năng của Việt Nam, khoảng cách sản lượng tiềm năng thông qua việc ước lượng chuẩn tắc tổng vốn của nền kinh tế. Kết quả ước lượng cho thấy hiện nay tốc độ tăng sản lượng tiềm năng của Việt Nam đang có xu hướng đi lên, nhưng khoảng cách sản lượng tiềm năng lại rất nhỏ. Điều này ngụ ý dư địa của chính sách kích cầu là không nhiều, nhưng tiềm năng cho chính sách kích cung lại đang thuận lợi. Chính sách kinh tế nên kiên định mục tiêu giữ ổn định kinh tế vĩ mô và khuyến khích đầu tư hơn là các chính sách nới lỏng tiền tệ và tài khoá.

10073 Mô hình Cánh đồng lớn: Hiệu quả về kinh tế- xã hội - môi trường và gợi ý chính sách cho phát triển bền vững / Đinh Phi Hổ, Quách Thị Minh Trang // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr.52-60 .- 330

Mô hình Cánh đồng lớn được quan tâm trong thực tiễn vì đã đem lại những kết quả lợi nhuận, thu nhập hơn hẳn sản xuất cá thể. Tìm hiểu hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường của mô hình Cánh đồng lớn so với mô hình sản xuất hộ truyền thống là những thách thức đối với các nhà nghiên cứu và những nhà chính sách ở Việt Nam. Dựa vào khung lý thuyết kinh tế học và thực tiễn Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp kiểm định trung bình mẫu độc lập (Independent Sample T-test) và kiểm định Chi bình phương (Chi- square tests) nhằm đánh giá hiệu quả mô hình Cánh đồng lớn. Nghiên cứu tiến hành điều tra trực tiếp 520 hộ nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long, trong đó, 260 hộ nông dân có tham gia và 260 hộ nông dân không tham gia cánh đồng lớn. Kết quả cho thấy hộ nông dân tham gia cánh đồng lớn có hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường hơn hộ nông dân không tham gia cánh đồng lớn.

10074 Một số vấn đề về thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam / Nguyễn Thành Luân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 7-9 .- 332.4

Phân tích các chiến lược chính sách tiền tệ nhằm đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát ở VN giai đoạn 2008-2015, từ đó đề xuất một số giải pháp áp dụng chính sách mục tiêu lạm phát ở VN cho giai đoạn tới.

10075 Huy động nguồn lực tài chính đầu tư cho cơ sở vật chất tại bệnh viện công trong quá trình tự chủ tài chính / Đỗ Việt Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr.34-36 .- 332.1

Đặc điểm hoạt động của các đơn vị ự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế; Huy động nguồn lực tài chính đầu tư cho cơ sở vật chất tại bệnh viện công trong quá trình tự chủ tài chính; Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư tăng cường cơ sở vật chất tại đơn vị hành chính sự nghiệp trong lĩnh vực y tế.

10076 Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp / Vũ Thị Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 40-42 .- 332.1

Tập trung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN trong thời gia qua, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này.

10077 Phương pháp tính chỉ số giá bất động sản và áp dụng cho thị trường bất động sản của Việt Nam / Hoàng Văn Cường // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 12-18 .- 333.33068

Bài viết đề xuất phương pháp tính chỉ số giá bất động sản áp dụng cho điều kiện thị trường bất động sản của Việt Nam, một thị trường mới phát triển ở trình độ thấp, thiếu minh bạch, kém hoàn hảo và không có cơ sở dữ liệu mang tính hệ thống. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc kết hợp phương pháp thống kê với kỹ thuật định giá và phương pháp bán lặp có thể đo lường được chỉ số giá bất động sản trong điều kiện nguồn thông tin, dữ liệu về giá cả và thị trường bất động sản không đầy đủ, thiếu thống nhất. Đây cũng là phương pháp tính toán đơn giản, dễ dàng triển khai áp dụng cho tính chỉ số giá bất động sản cho từng địa phương trong thời gian tới.

10078 Yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn: Bằng chứng từ hệ thống ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Thị Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 19-25 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn 2014-2016. Thông qua cơ sở dữ liệu của 33 ngân hàng Việt Nam và áp dụng mô hình định lượng cho thấy, việc kiểm soát tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng và tỷ lệ lãi cận biên có ý nghĩa quan trọng trong tác động tới tỷ lệ an toàn vốn. Các yếu tố vi mô khác như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản hay các chỉ tiêu về tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn trên tiền gửi không kỳ hạn, tỷ lệ dòng tiền gửi vào so với dòng tiền gửi rút ra, qui mô ngân hàng... chưa có bằng chứng rõ ràng là sẽ có tác động tới tỷ lệ an toàn vốn.

10079 Liên kết giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Lợi ích, chi phí và rủi ro / Nguyễn Hiệp // .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 43-51 .- 332.64

Nghiên cứu này nhận diện và đo lường lợi ích, chi phí và rủi ro của liên kết giữa các địa phương trong thu hút FDI với trường hợp điển hình là Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Dựa trên nền tảng lý luận về liên kết trong khu vực công, nghiên cứu tiến hành khảo sát cảm nhận về lợi ích, chi phí và rủi ro thực tế và kỳ vọng của những người trực tiếp tham gia vào quá trình thu hút của các địa phương trong Vùng. Kết quả phân tích bằng các công cụ thống kê cho thấy rất nhiều khía cạnh lợi ích liên kết còn rất sơ khai, chi phí và rủi ro hiện tại còn thấp và còn cách biệt so với kỳ vọng. Đặc biệt, nhận thức còn có sự khác biệt lớn giữa các cấp quản lý và giữa các cơ quan thuộc bộ máy triển khai thu hút FDI. Nghiên cứu cho thấy vẫn còn nhiều cơ hội gia tăng liên kết. Đẩy mạnh truyền thông để có sự thống nhất nhận thức là hàm ý quan trọng trong nỗ lực thúc đẩy liên kết trong tương lai.

10080 Tác động từ vốn đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân ở Tây Nguyên- Trường hợp tỉnh Đắk Nông / Bùi Quang Bình // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 90-96 .- 330.959 791

Đầu tư công luôn là nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế của nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển. Bài viết này tập trung phân tích tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân và rút ra những hàm ý trong việc phát huy vai trò của nguồn đầu tư này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê và mô hình kinh tế lượng. Các số liệu được sử dụng chủ yếu từ niên giám thống kê của Tỉnh. Kết quả cho thấy đầu tư công có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế tư nhân, đã không tạo ra tác động lấn át đầu tư tư nhân ở tỉnh Đắk Nông.