CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10071 Liên kết giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Lợi ích, chi phí và rủi ro / Nguyễn Hiệp // .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 43-51 .- 332.64

Nghiên cứu này nhận diện và đo lường lợi ích, chi phí và rủi ro của liên kết giữa các địa phương trong thu hút FDI với trường hợp điển hình là Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Dựa trên nền tảng lý luận về liên kết trong khu vực công, nghiên cứu tiến hành khảo sát cảm nhận về lợi ích, chi phí và rủi ro thực tế và kỳ vọng của những người trực tiếp tham gia vào quá trình thu hút của các địa phương trong Vùng. Kết quả phân tích bằng các công cụ thống kê cho thấy rất nhiều khía cạnh lợi ích liên kết còn rất sơ khai, chi phí và rủi ro hiện tại còn thấp và còn cách biệt so với kỳ vọng. Đặc biệt, nhận thức còn có sự khác biệt lớn giữa các cấp quản lý và giữa các cơ quan thuộc bộ máy triển khai thu hút FDI. Nghiên cứu cho thấy vẫn còn nhiều cơ hội gia tăng liên kết. Đẩy mạnh truyền thông để có sự thống nhất nhận thức là hàm ý quan trọng trong nỗ lực thúc đẩy liên kết trong tương lai.

10072 Tác động từ vốn đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân ở Tây Nguyên- Trường hợp tỉnh Đắk Nông / Bùi Quang Bình // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 90-96 .- 330.959 791

Đầu tư công luôn là nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế của nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển. Bài viết này tập trung phân tích tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân và rút ra những hàm ý trong việc phát huy vai trò của nguồn đầu tư này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê và mô hình kinh tế lượng. Các số liệu được sử dụng chủ yếu từ niên giám thống kê của Tỉnh. Kết quả cho thấy đầu tư công có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế tư nhân, đã không tạo ra tác động lấn át đầu tư tư nhân ở tỉnh Đắk Nông.

10073 Ứng dụng mạng trí tuệ nhân tạo khai phá dữ liệu trong giao dịch ngoại hối / Nguyễn Thị Thu Thủy, Đặng Xuân Vương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 97-104 .- 332.45

Thị trường giao dịch ngoại hối (FoReign Exchange Market) được biết đến như một thị trường giao dịch tài chính sôi động và hoạt động liên tục từ 21 giờ (GMT) Chủ nhật tới 21 giờ (GMT) Thứ sáu hàng tuần. Bài toán giao dịch ngoại hối là việc dự báo chiến lược mua vào hoặc bán ra của các cặp tỷ giá khác nhau trên thị trường căn cứ vào tập dữ liệu quá khứ đủ lớn. Mạng trí tuệ nhân tạo và đặc biệt là mô hình máy véc tơ hỗ trợ (Support Vector Machine – SVM) đã cải thiện đáng kể các kết quả hỗ trợ cho việc dự báo. Ví dụ như hệ số sinh lời tăng từ 0.77 (không áp dụng mô hình SVM) lên 3.03 (có áp dụng mô hình SVM).

10074 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4: bản chất, tác động và một số gợi ý chinh sách cho sự phát triển kinh tế xã hội / Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 9(472) tháng 9 .- Tr. 3-11 .- 330

Bài viết thảo luận bản chất và các bộ phận hợp thành hữu cơ của cuộc cách mạng này so với ba cuộc cách mạng trước, đồng thời chỉ ra các lợi ích, các tác động về kinh tế, xã hội, môi trường của nền công nghiệp 4.0. Qua đó, đề xuất một số gợi ý chính sách cho vận dụng các thành tựu của công nghiệp 4.0 vào Việt Nam.

10075 Tiếp cận lý thuyết chuỗi giá trị nhằm tìm giải pháp cho xuất khẩu bền vững hàng hóa Việt Nam / Huỳnh Thị Thu Sương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 12-18 .- 658.8

Bài viết tiếp cận theo lý thuyết chuỗi giá trị để phân tích, làm rõ tính bền vững của hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016, đưa ra các đánh giá bước đầu về thực trạng xuất khẩu VN và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu ổn định và hiệu quả trong thời gian tới.

10076 Nghiên cứu một số định hướng phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam / Trần Anh Tuấn // .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 19-24 .- 330.597 4

Dựa trên khung khổ phát triển kinh tế biển bền vững, tiềm năng lợi ích từ kinh tế biển để đnhá giá thách thức trong phát triển kinh tế biển của Việt Nam, từ đó đưa ra những định hướng nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững kinh tế biển ở Việt Nam.

10077 Đánh giá hiệu quả của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2005-2015 / Nguyễn Thị Ngân, Đinh Thị Vững // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 36-41 .- 332.12

Trong quá trình hội nhập kinh tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng sẽ góp phần tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Bên cạnhđó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng. Cho nên, nghiên cứu này của nhóm tác giả đã đi phân tích hiệu quả hoạt động cũng như chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2015. Từ đó đề xuất một số gợi ý về chính sách nhằm nag cao hiệu quả hoạt động của hệ thông ngân hàng Việt Nam.

10079 Sử dụng khai phá dữ liệu trong ngân hàng / Nguyễn Thị Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 10-12 .- 332.12

Cung cấp tổng quan các khái niệm về Data mining và làm nổi bật các ứng dụng khai phá dữ liệu để nâng cao hiệu quả hoạt động của một số quy trình kinh doanh cốt lõi trong ngành ngân hàng.

10080 Thị trường thẻ tín dụng Việt Nam: nhiều tiềm năng, kém hiệu quả / Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 47-56 .- 332.4

Đánh giá tổng quan về sự phát triển của thị trường thẻ tín dụng Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường này phát triển một cách bền vững và hiệu quả trong thời gian tới.