CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10051 Một số đánh giá về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua / Hồ Thị Hương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 67-68,60 .- 658

Tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua và một số khuyến nghị giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu của doanh nghiệp nhà nước.

10052 Canada: thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 72-74 .- 382.7

Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada những năm gần đây và giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu VN sang Canada thời gian tới.

10053 Các chuẩn mực quốc tế về minh bạch trong mua sắm chính phủ và mức độ tương thích của Việt Nam / Vũ Thị Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 25-33 .- 658

Minh bạch trong mua sắm chính phủ có ý nghĩa to lớn trong việc tạo thuận lợi, công bằng cho thương mại, đảm bảo quyền và lợi ích của các nhà thầu nội địa và nước ngoài, cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn cho chính phủ. Các định chế quốc tế đã hình thành các chuẩn mực về minh bạch áp dụng cho các thành viên của mình, đặc biệt là Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và một số liên kết kinh tế mà Việt Nam là thành viên như Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định thương mại tự do EU-Việt Nam (EVFTA),… Với mục tiêu hội nhập sâu hơn về lĩnh vực mua sắm chính phủ và tăng hiệu quả của hệ thống đấu thầu nội địa, bài viết sẽ tập trung nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế về minh bạch trong lĩnh vực này, xem xét mức độ tương thích hiện tại của Việt Nam, từ đó, đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam trong việc cải thiện tính minh bạch trong mua sắm chính phủ.

10054 Chuyên gia nước ngoài học hỏi được gì từ nhà quản lý Việt Nam? / Đào Thị Thanh Lam // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 34-42 .- 658

Bài báo này xem xét các nhân tố về sự tương tác, sự tin tưởng và sự chia sẻ chung về tư duy có tác động như thế nào lên việc thu nhận tri thức của các chuyên gia nước ngoài làm việc tại chi nhánh của công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy trong ba nhân tố, sự tin tưởng có tác động mạnh nhất, mối quan hệ tương tác có tác động vừa phải và sự chia sẻ chung về tư duy không có tác động đến việc thu nhận tri thức văn hoá của chuyên gia nước ngoài.

10055 Nhân tố tác động đến đổi mới- sáng tạo sản phẩm: Minh chứng từ các doanh nghiệp sản xuất trò chơi điện tử tại Việt Nam / Phan Thị Thục Anh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 61-70 .- 658

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm hiểu các nhân tố tác động đến đổi mới - sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Minh chứng thu thập được từ khảo sát 162 nhà quản lý và nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất trò chơi điện tử tại Việt Nam cho thấy ba trong bốn giả thuyết đề ra được ủng hộ. Cụ thể, đổi mới - sáng tạo sản phẩm bị ảnh hưởng bởi văn hóa chú trọng khách hàng, sự ủng hộ của lãnh đạo và năng lực của nhân viên. Đây là những nhân tố mà các nhà quản lý của doanh nghiệp sản xuất trò chơi điện tử nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cần phải chú trọng xây dựng để có thể sản xuất ra các sản phẩm mới và/hoặc hoàn thiện hơn nhằm đảm bảo thành công trên thị trường.

10056 Tác động của sở hữu nhà nước tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Xuân Thắng, Đàm Văn Huệ, Phạm Việt Hùng, Vũ Ngọc Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 71-79 .- 658

Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng của các doanh nghiệp niêm yết có vốn nhà nước. Trong nghiên cứu này, tác động của cấu trúc và mức độ sở hữu của các nhóm cổ đông tới kết quả kinh doanh sẽ được tập trung phân tích và làm rõ. Đặc biệt là mức độ sở hữu của nhà nước đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thật vậy, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc sở hữu có mối quan hệ nhất định đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nhà nước với kết quả kinh doanh, trong khi đó thì sở hữu tư nhân trong nước lại có mối quan hệ cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

10057 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ: Bằng chứng từ thành phố Hồ Chí Minh / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 80-89 .- 658

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ với bằng chứng từ thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp được kết hợp với một khảo sát định lượng tại 312 doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu nhân tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: (i) trình độ công nghệ tiên tiến, (ii) chất lượng sản phẩm tốt(iii) sự liên kết chặt chẽ với các đối tác, trong đó quan trọng nhất là với các doanh nghiệp FDI (iv) năng lực quản lý tốt; (v) Chất lượng lao động cao và (vi) khả năng vay vốn ngân hàng.

10058 An sinh xã hội ở tỉnh Thái Bình trong thời kỳ đổi mới hiện nay / Nguyễn Thị Nhung Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 13-15 .- 330

Khái quát về vấn đề an sinh xã hội (ASXH); Kết quả thực hiện chính sách ASXH ở tỉnh Thái Bình trong những năm qua; Những giải pháp trọng tâm để đổi mới, thực hiện tốt ASXH ở tỉnh Thái Bình hiện nay.

10059 Vận dụng lý luận của Các Mác vào phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở Việt Nam hiện nay / Ngô Qunag Trung, Lâm Thị Oanh // .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 16-18 .- 330

Lý luận về quy luật giá trị của Các Mác và vai trò của nó trong phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở nước ta hiện nay; Thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở VN;Việc vận quy luật giá trị vào phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở VN hiện nay.

10060 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội: Một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Mạnh Cường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 22-24 .- 330

Tình hình phát trển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội thời gian qua; Những khó khăn trong phát trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội thời gian qua; Một số giải pháp góp phần phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội.