CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10091 Lạm phát ASEAN: nghiên cứu nhân tố chung và nhân tố đặc thù / Phạm Thị Tuyết Trinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 75-86 .- 332.1
Bài viết làm sáng tỏ diễn biến tương đồng và khác biệt của lạm phát tại các nền kinh tế Đông Nam Á bằng mô hình nhân tố ẩn động với nhân tố chung và nhân tố đặc thù quốc gia qua sử dụng dữ liệu trừ trung bình tần suất quý trong giai đoạn 1996-2015.
10092 Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam / Phạm Ngọc Bích // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 87-97 .- 332.63
Trình bày việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc; Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam; Tác động của đầu tư trực tiếp của Trung Quốc đối với tăng trưởng kinh tế bền vững của VN.
10093 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam / Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 18-25t .- 658.827 950
Thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với 2.397 khách hàng tại 7 siêu thị bán lẻ tại TO. Hồ Chí Minh, bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị nâng cao chất lượng xây dựng thương hiệu đối với các nhà bán lẻ.
10094 Quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động tại một số nhà máy ở Việt Nam / Hoàng Trọng Hòa, Phan Chí Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 31-38 .- 658
Trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng về mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động tại một số nhà máy sản xuất công nghiệp ở Việt Nam trên cơ sở phân tích dữ liệu thống kê thu thập từ 20 nhà máy tại VN.
10095 Một số vấn đề về tài chính cho chăm sóc y tế ở Việt Nam / Đinh Thị Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 39-46 .- 332.1
Trình bày việc tiếp cận lý thuyết về tài chính y tế; Thực trạng tài chính cho chăm sóc y tế ở Việt Nam; Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính cho chăm sóc y tế.
10096 Giải pháp cải tiện nền quản trị quốc gia, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn mới / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 3-10 .- 330
Chỉ ra nguên nhân cơ bản những thể chế nền tảng của kinh tế thị trường - tuy được nhận thức khá đầy đủ nhưng việc vận dụng vẫn chưa mang lại kết quả rõ rệt - là Việt Nam vẫn chưa thiết lập được một môi trường quản trị quốc gia phù hợp và hiện đại và đưa ra một số định hướng cải thiện mạnh mẽ nền quản trị đất nước.
10097 Đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 11-21 .- 330.959 791
Phân tích chi tiết mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, so sánh hiệu quả sản xuất của từng nhóm ngành kinh tế để luận giải vai trò của từng nhóm ngành kinh tế trong tăng trưởng kinh tế; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách trong việc định hướng phát triển các nhóm ngành kinh tế cho phù hợp với mức độ đóng góp đó.
10098 Ảnh hưởng của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân ở Việt Nam: trường hợp tỉnh Quảng Nam / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 74-79 .- 330.959 791
Khái quát cơ sở lý thuyết có liên quan làm cơ sở phân tích tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế của khu vực tư nhân ở tỉnh Quảng Nam và đưa ra một số hàm ý chính sách.
10099 Thu hút đầu tư từ Cộng đồng kinh tế ASEAN nhằm cải thiện cán cân thương mại với Trung Quốc / Đào Hoàng Tuấn, Trần Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 89-97 .- 330
Phân tích các cơ hội thu hút đầu tư từ Cộng đồng kinh tế ASEAN vào ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam nhằm cải thiện cán cân thương mại với Trung Quốc.
10100 Quản trị công, chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển / Trần Trung Kiên & Sử Đình Thành // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 5-20 .- 658
Nghiên cứu này hướng đến phân tích vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế với mẫu dữ liệu về 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Thông qua ước lượng bằng phương pháp GMM, nghiên cứu đã phát hiện quản trị công làm cải thiện hiệu ứng tăng trưởng kinh tế của các thành phần chi tiêu công. Phát hiện đáng quan tâm của nghiên cứu là quản trị công làm gia tăng tác động của chi đầu tư lên tăng trưởng kinh tế; thêm vào đó, sự khác biệt về thể chế chính trị cũng có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công, và tăng trưởng kinh tế ở các nền kinh tế đang phát triển.





