CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10091 Quản trị công, chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển / Trần Trung Kiên & Sử Đình Thành // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 5-20 .- 658
Nghiên cứu này hướng đến phân tích vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế với mẫu dữ liệu về 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Thông qua ước lượng bằng phương pháp GMM, nghiên cứu đã phát hiện quản trị công làm cải thiện hiệu ứng tăng trưởng kinh tế của các thành phần chi tiêu công. Phát hiện đáng quan tâm của nghiên cứu là quản trị công làm gia tăng tác động của chi đầu tư lên tăng trưởng kinh tế; thêm vào đó, sự khác biệt về thể chế chính trị cũng có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công, và tăng trưởng kinh tế ở các nền kinh tế đang phát triển.
10092 Phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh: Bằng chứng thựcnghiệm tại Việt Nam / Trần Thị Giang Tân & Lâm Vũ Phi // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 84-108 .- 657.45 071
Nghiên cứu dựa trên lí thuyết thị trường vốn hiệu quả với phương pháp nghiên cứu sự kiện nhằm xem xét phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2012–2015. Phản ứng của thị trường được đo lường thông qua nhân tố lợi nhuận bất thường và phương pháp kiểm định bằng T-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo cáo kiểm toán có điều chỉnh tương quan không rõ ràng với phản ứng của thị trường trong thời gian 7 ngày sau ngày công bố báo cáo kiểm toán. Tuy nhiên, 1 ngày sau khi công bố, báo cáo kiểm toán có điều chỉnh lại tương quan nghịch chiều với lợi nhuận bất thường. Kết quả này cho thấy thị trường vốn VN chưa thực sự hiệu quả.
10093 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: nhìn từ yếu tố lãi suất / Nguyễn Cảnh Hiệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 49-55 .- 332.1
Bài viết nhìn lại cơ chế lãi suất tín dụngđ ầu tư của Nhà nước qua các thời, phân tích ảnh hưởng của cơ chế lãi suất đến khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn này trong thời gian tới.
10094 Phát triển tài chính và phương pháp đánh giá: nghiên cứu đối với trường hợp Việt Nam / Lê Thị Thùy Vân // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 56-64 .- 332.1
Phân tích cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính và phương pháp đánh giá; Đánh giá mức độ phát triển tài chính ở Việt Nam; Kết luận.
10095 Đánh giá tính bền vững của nợ công Việt Nam theo mô hình DSF của Quỹ Tiền tệ Quốc tếvà Ngân hàng Thế giới / Nguyễn Thị Lan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 21-42 .- 332.1
Đánh giá khái quát tình hình nợ công của VN giai đoạn 2011–2016. Tác giả dựa trên khung lí thuyết nợ bền vững của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để đánh giá tính bền vững của nợ công VN, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của nợ công. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ công của VN hiện nay (64,73% GDP) mặc dù đang ở dưới ngưỡng quy định của Quốc hội, nhưng nếu đánh giá theo khung nợ bền vững của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới (2012) thì nợ công VN hiện nay có độ rủi ro cao, thiếu bền vững khi có đến 2 chỉ số vượt ngưỡng cảnh báo của mô hình DSF (2012).
10096 Tác động của văn hóa tổ chức, sự nhận dạng tổ chức đến ý định ở lại và vai trò trunggian của cam kết tình cảm / Trần Thị Ái Cẩm // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 63-83 .- 658.409
Kiểm tra tác động của văn hóa tổ chức, sự nhận dạng tổ chức đến ý định ở lại của nhân viên và vai trò trung gian của cam kết tình cảm. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu thu được từ 734 nhân viên làm việc trong 30 công ty công nghệ thông tin ở VN. Kết quả cho thấy văn hóa tập thể, văn hóa sáng tạo, văn hóa phân cấp, nhận dạng nhóm và nhận dạng tổ chức là những tiền đề quan trọng ảnh hưởng đến cam kết tình cảm và ý định ở lại của nhân viên. Cam kết tình cảm đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức, nhận dạng của tổ chức và ý định ở lại. Đóng góp về mặt lí thuyết và thực tiễn được đưa ra dựa vào kết quả của nghiên cứu và các đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai.
10097 Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong tương lai / PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệu // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 2-7 .- 330.959 791
Mô hình tăng trưởng bền vững từ kinh nghiệm thế giới; Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong trung hạn; Kết luận.
10098 Giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính cho dân cư vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 8-12 .- 332.1
Chương 1. Lý thuyết chung về phổ biến kiến thức tài chính ngân hàng; Chương 2. Thực trạng phổ biến kiến thức tài chính và mức độ hiểu biết tài chính của dân cư vùng Đồng Bằng sông Cửu Long; Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cho dân cư vùng Đồng Bằng sông Cửu Long.
10099 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng từ cách tiếp cận phi tham số / PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài, ThS. Nguyễn Thu Nga // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 13-21 .- 332.4
Tổng quan nghiên cứu; Cở sở lý luận về hiệu quả kinh doanh doanh của ngân hàng thương mại; Phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam; Kết luận và kiến nghị.
10100 Nâng cao giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại thông qua hoạt động định giá thương hiệu / Nguyễn Việt Hà // Ngân hàng .- 2017 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 18-24 .- 658.827
Phần 1. Đánh giá, xếp hạng của các tổ chức đánh giá thương hiệu đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam (NHTMVN) hiện nay; Phần 2. Một số giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu tai các NHTMVN hiện nay.





