CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10091 Một số vấn đề về tài chính cho chăm sóc y tế ở Việt Nam / Đinh Thị Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 39-46 .- 332.1
Trình bày việc tiếp cận lý thuyết về tài chính y tế; Thực trạng tài chính cho chăm sóc y tế ở Việt Nam; Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính cho chăm sóc y tế.
10092 Giải pháp cải tiện nền quản trị quốc gia, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn mới / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 3-10 .- 330
Chỉ ra nguên nhân cơ bản những thể chế nền tảng của kinh tế thị trường - tuy được nhận thức khá đầy đủ nhưng việc vận dụng vẫn chưa mang lại kết quả rõ rệt - là Việt Nam vẫn chưa thiết lập được một môi trường quản trị quốc gia phù hợp và hiện đại và đưa ra một số định hướng cải thiện mạnh mẽ nền quản trị đất nước.
10093 Đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 11-21 .- 330.959 791
Phân tích chi tiết mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, so sánh hiệu quả sản xuất của từng nhóm ngành kinh tế để luận giải vai trò của từng nhóm ngành kinh tế trong tăng trưởng kinh tế; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách trong việc định hướng phát triển các nhóm ngành kinh tế cho phù hợp với mức độ đóng góp đó.
10094 Ảnh hưởng của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân ở Việt Nam: trường hợp tỉnh Quảng Nam / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 74-79 .- 330.959 791
Khái quát cơ sở lý thuyết có liên quan làm cơ sở phân tích tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế của khu vực tư nhân ở tỉnh Quảng Nam và đưa ra một số hàm ý chính sách.
10095 Thu hút đầu tư từ Cộng đồng kinh tế ASEAN nhằm cải thiện cán cân thương mại với Trung Quốc / Đào Hoàng Tuấn, Trần Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 89-97 .- 330
Phân tích các cơ hội thu hút đầu tư từ Cộng đồng kinh tế ASEAN vào ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam nhằm cải thiện cán cân thương mại với Trung Quốc.
10096 Quản trị công, chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển / Trần Trung Kiên & Sử Đình Thành // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 5-20 .- 658
Nghiên cứu này hướng đến phân tích vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế với mẫu dữ liệu về 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Thông qua ước lượng bằng phương pháp GMM, nghiên cứu đã phát hiện quản trị công làm cải thiện hiệu ứng tăng trưởng kinh tế của các thành phần chi tiêu công. Phát hiện đáng quan tâm của nghiên cứu là quản trị công làm gia tăng tác động của chi đầu tư lên tăng trưởng kinh tế; thêm vào đó, sự khác biệt về thể chế chính trị cũng có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công, và tăng trưởng kinh tế ở các nền kinh tế đang phát triển.
10097 Phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh: Bằng chứng thựcnghiệm tại Việt Nam / Trần Thị Giang Tân & Lâm Vũ Phi // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 84-108 .- 657.45 071
Nghiên cứu dựa trên lí thuyết thị trường vốn hiệu quả với phương pháp nghiên cứu sự kiện nhằm xem xét phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2012–2015. Phản ứng của thị trường được đo lường thông qua nhân tố lợi nhuận bất thường và phương pháp kiểm định bằng T-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo cáo kiểm toán có điều chỉnh tương quan không rõ ràng với phản ứng của thị trường trong thời gian 7 ngày sau ngày công bố báo cáo kiểm toán. Tuy nhiên, 1 ngày sau khi công bố, báo cáo kiểm toán có điều chỉnh lại tương quan nghịch chiều với lợi nhuận bất thường. Kết quả này cho thấy thị trường vốn VN chưa thực sự hiệu quả.
10098 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: nhìn từ yếu tố lãi suất / Nguyễn Cảnh Hiệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 49-55 .- 332.1
Bài viết nhìn lại cơ chế lãi suất tín dụngđ ầu tư của Nhà nước qua các thời, phân tích ảnh hưởng của cơ chế lãi suất đến khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn này trong thời gian tới.
10099 Phát triển tài chính và phương pháp đánh giá: nghiên cứu đối với trường hợp Việt Nam / Lê Thị Thùy Vân // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 8 (471) tháng 8 .- Tr. 56-64 .- 332.1
Phân tích cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính và phương pháp đánh giá; Đánh giá mức độ phát triển tài chính ở Việt Nam; Kết luận.
10100 Đánh giá tính bền vững của nợ công Việt Nam theo mô hình DSF của Quỹ Tiền tệ Quốc tếvà Ngân hàng Thế giới / Nguyễn Thị Lan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 21-42 .- 332.1
Đánh giá khái quát tình hình nợ công của VN giai đoạn 2011–2016. Tác giả dựa trên khung lí thuyết nợ bền vững của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để đánh giá tính bền vững của nợ công VN, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của nợ công. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ công của VN hiện nay (64,73% GDP) mặc dù đang ở dưới ngưỡng quy định của Quốc hội, nhưng nếu đánh giá theo khung nợ bền vững của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới (2012) thì nợ công VN hiện nay có độ rủi ro cao, thiếu bền vững khi có đến 2 chỉ số vượt ngưỡng cảnh báo của mô hình DSF (2012).





