CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10081 Ứng dụng mạng trí tuệ nhân tạo khai phá dữ liệu trong giao dịch ngoại hối / Nguyễn Thị Thu Thủy, Đặng Xuân Vương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 97-104 .- 332.45
Thị trường giao dịch ngoại hối (FoReign Exchange Market) được biết đến như một thị trường giao dịch tài chính sôi động và hoạt động liên tục từ 21 giờ (GMT) Chủ nhật tới 21 giờ (GMT) Thứ sáu hàng tuần. Bài toán giao dịch ngoại hối là việc dự báo chiến lược mua vào hoặc bán ra của các cặp tỷ giá khác nhau trên thị trường căn cứ vào tập dữ liệu quá khứ đủ lớn. Mạng trí tuệ nhân tạo và đặc biệt là mô hình máy véc tơ hỗ trợ (Support Vector Machine – SVM) đã cải thiện đáng kể các kết quả hỗ trợ cho việc dự báo. Ví dụ như hệ số sinh lời tăng từ 0.77 (không áp dụng mô hình SVM) lên 3.03 (có áp dụng mô hình SVM).
10082 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4: bản chất, tác động và một số gợi ý chinh sách cho sự phát triển kinh tế xã hội / Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 9(472) tháng 9 .- Tr. 3-11 .- 330
Bài viết thảo luận bản chất và các bộ phận hợp thành hữu cơ của cuộc cách mạng này so với ba cuộc cách mạng trước, đồng thời chỉ ra các lợi ích, các tác động về kinh tế, xã hội, môi trường của nền công nghiệp 4.0. Qua đó, đề xuất một số gợi ý chính sách cho vận dụng các thành tựu của công nghiệp 4.0 vào Việt Nam.
10083 Tiếp cận lý thuyết chuỗi giá trị nhằm tìm giải pháp cho xuất khẩu bền vững hàng hóa Việt Nam / Huỳnh Thị Thu Sương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 12-18 .- 658.8
Bài viết tiếp cận theo lý thuyết chuỗi giá trị để phân tích, làm rõ tính bền vững của hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016, đưa ra các đánh giá bước đầu về thực trạng xuất khẩu VN và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu ổn định và hiệu quả trong thời gian tới.
10084 Nghiên cứu một số định hướng phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam / Trần Anh Tuấn // .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 19-24 .- 330.597 4
Dựa trên khung khổ phát triển kinh tế biển bền vững, tiềm năng lợi ích từ kinh tế biển để đnhá giá thách thức trong phát triển kinh tế biển của Việt Nam, từ đó đưa ra những định hướng nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững kinh tế biển ở Việt Nam.
10085 Đánh giá hiệu quả của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2005-2015 / Nguyễn Thị Ngân, Đinh Thị Vững // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 36-41 .- 332.12
Trong quá trình hội nhập kinh tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng sẽ góp phần tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Bên cạnhđó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng. Cho nên, nghiên cứu này của nhóm tác giả đã đi phân tích hiệu quả hoạt động cũng như chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2015. Từ đó đề xuất một số gợi ý về chính sách nhằm nag cao hiệu quả hoạt động của hệ thông ngân hàng Việt Nam.
10086 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu chính sách việc làm cho người lao động ở cấp địa phương / Đào Quang Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 70-72 .- 330
Tổng quan tình hình nghiên cứu chính sách việc làm cho người lao động ở cấp địa phương và kết luận.
10087 Sử dụng khai phá dữ liệu trong ngân hàng / Nguyễn Thị Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 10-12 .- 332.12
Cung cấp tổng quan các khái niệm về Data mining và làm nổi bật các ứng dụng khai phá dữ liệu để nâng cao hiệu quả hoạt động của một số quy trình kinh doanh cốt lõi trong ngành ngân hàng.
10088 Thị trường thẻ tín dụng Việt Nam: nhiều tiềm năng, kém hiệu quả / Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 47-56 .- 332.4
Đánh giá tổng quan về sự phát triển của thị trường thẻ tín dụng Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường này phát triển một cách bền vững và hiệu quả trong thời gian tới.
10089 Liên kết giữa doanh nghiệp công nghiệp nội địa và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội / Phạm Công Đoàn, Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Xuân Nghĩa // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 57-65 .- 332.63
Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, bài viết nêu lên sự cần thiết và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp công nghiệp nội địa và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội và Việt Nam.
10090 Lạm phát ASEAN: nghiên cứu nhân tố chung và nhân tố đặc thù / Phạm Thị Tuyết Trinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 75-86 .- 332.1
Bài viết làm sáng tỏ diễn biến tương đồng và khác biệt của lạm phát tại các nền kinh tế Đông Nam Á bằng mô hình nhân tố ẩn động với nhân tố chung và nhân tố đặc thù quốc gia qua sử dụng dữ liệu trừ trung bình tần suất quý trong giai đoạn 1996-2015.





