CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10061 Tác động của sở hữu nhà nước tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Xuân Thắng, Đàm Văn Huệ, Phạm Việt Hùng, Vũ Ngọc Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 71-79 .- 658

Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng của các doanh nghiệp niêm yết có vốn nhà nước. Trong nghiên cứu này, tác động của cấu trúc và mức độ sở hữu của các nhóm cổ đông tới kết quả kinh doanh sẽ được tập trung phân tích và làm rõ. Đặc biệt là mức độ sở hữu của nhà nước đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thật vậy, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc sở hữu có mối quan hệ nhất định đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nhà nước với kết quả kinh doanh, trong khi đó thì sở hữu tư nhân trong nước lại có mối quan hệ cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

10062 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ: Bằng chứng từ thành phố Hồ Chí Minh / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 80-89 .- 658

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ với bằng chứng từ thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp được kết hợp với một khảo sát định lượng tại 312 doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu nhân tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: (i) trình độ công nghệ tiên tiến, (ii) chất lượng sản phẩm tốt(iii) sự liên kết chặt chẽ với các đối tác, trong đó quan trọng nhất là với các doanh nghiệp FDI (iv) năng lực quản lý tốt; (v) Chất lượng lao động cao và (vi) khả năng vay vốn ngân hàng.

10063 An sinh xã hội ở tỉnh Thái Bình trong thời kỳ đổi mới hiện nay / Nguyễn Thị Nhung Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 13-15 .- 330

Khái quát về vấn đề an sinh xã hội (ASXH); Kết quả thực hiện chính sách ASXH ở tỉnh Thái Bình trong những năm qua; Những giải pháp trọng tâm để đổi mới, thực hiện tốt ASXH ở tỉnh Thái Bình hiện nay.

10064 Vận dụng lý luận của Các Mác vào phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở Việt Nam hiện nay / Ngô Qunag Trung, Lâm Thị Oanh // .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 16-18 .- 330

Lý luận về quy luật giá trị của Các Mác và vai trò của nó trong phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở nước ta hiện nay; Thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở VN;Việc vận quy luật giá trị vào phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở VN hiện nay.

10065 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội: Một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Mạnh Cường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 22-24 .- 330

Tình hình phát trển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội thời gian qua; Những khó khăn trong phát trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội thời gian qua; Một số giải pháp góp phần phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội.

10066 Tổng quan chung về các mô hình nông nghiệp trên thế giới hiện nay / Nguyễn Thị Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 37-39 .- 330

Trình bày mô hình nông nghiệp hợp tác xã (HTX); Mô hình nông trang quy mô nhỏ (kinh tế hộ gia đình); Mô hình nông thôn mới; Mô hình nông nghiệp hiện đại, thông minh; Mô hình nông nghiệp kết hợp với công nghiệp và dịch vụ.

10067 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển nuôi trồng thủy sản cho Việt Nam / Trần Quốc Toản, Nguyễn Mậu Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 43-45 .- 330. 594 97

Trình bày kinh nghiệm của Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và một số bài học kinh nghiệm về phát triển ngành thủy sản cho Việt Nam.

10068 Các lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế / Vũ Việt Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 64-66 .- 330.959 791

Trình bày lý thuyết tăng trưởng cổ điển, tăng trưởng kinh tế của Karl Marx, J.Keynes và mô hình Harrod-Domar, Tân cổ điển và mô hinhgf tăng trưởng của Robert Solow, tăng trưởng nội sinh và mô hình Lucar.

10069 Sản lượng tiềm năng của Việt Nam: Kích cầu hay kích cung? / Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thu Thủy // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 2-11 .- 330

Nghiên cứu này tập trung xác định sản lượng tiềm năng của Việt Nam, khoảng cách sản lượng tiềm năng thông qua việc ước lượng chuẩn tắc tổng vốn của nền kinh tế. Kết quả ước lượng cho thấy hiện nay tốc độ tăng sản lượng tiềm năng của Việt Nam đang có xu hướng đi lên, nhưng khoảng cách sản lượng tiềm năng lại rất nhỏ. Điều này ngụ ý dư địa của chính sách kích cầu là không nhiều, nhưng tiềm năng cho chính sách kích cung lại đang thuận lợi. Chính sách kinh tế nên kiên định mục tiêu giữ ổn định kinh tế vĩ mô và khuyến khích đầu tư hơn là các chính sách nới lỏng tiền tệ và tài khoá.

10070 Mô hình Cánh đồng lớn: Hiệu quả về kinh tế- xã hội - môi trường và gợi ý chính sách cho phát triển bền vững / Đinh Phi Hổ, Quách Thị Minh Trang // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr.52-60 .- 330

Mô hình Cánh đồng lớn được quan tâm trong thực tiễn vì đã đem lại những kết quả lợi nhuận, thu nhập hơn hẳn sản xuất cá thể. Tìm hiểu hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường của mô hình Cánh đồng lớn so với mô hình sản xuất hộ truyền thống là những thách thức đối với các nhà nghiên cứu và những nhà chính sách ở Việt Nam. Dựa vào khung lý thuyết kinh tế học và thực tiễn Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp kiểm định trung bình mẫu độc lập (Independent Sample T-test) và kiểm định Chi bình phương (Chi- square tests) nhằm đánh giá hiệu quả mô hình Cánh đồng lớn. Nghiên cứu tiến hành điều tra trực tiếp 520 hộ nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long, trong đó, 260 hộ nông dân có tham gia và 260 hộ nông dân không tham gia cánh đồng lớn. Kết quả cho thấy hộ nông dân tham gia cánh đồng lớn có hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường hơn hộ nông dân không tham gia cánh đồng lớn.