CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10061 Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh nhằm phát triển thương mại tại thành phố Hà Nội / Đào Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 79-89 .- 658
Nghiên cứu các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Hà Nội thông qua khảo sát 950 doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn thành phố. Kết quả của mô hình là gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh lại các điệu kiện để đạt được mục tiêu thu hút đầu tư phát triển thương mại ở Hà Nội một cách hiệu quả nhất.
10062 Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi gia cầm tỉnh Bắc Giang / Mai Thị Huyền, Nguyễn Quang Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 90-98 .- 330
Làm rõ thực trạng rủi ro, phân tích cơ hội và thách thức trong chaan nuôi gia cầm ở tỉnh Bắc Giang những năm gần đây; đồng thời, đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro nhằm phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm của Bắc Giang trong thời gian tới.
10063 Nhận diện khách hàng mục tiêu thông qua lợi ích tìm kiếm của du khách: tình huống nghiên cứu tại các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh / Ngô Cao Hoài Linh, Lê Chí Trường, Nguyễn Thị Bé Hai, Nguyễn Tiến Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 61-63 .- 910.202
Trình bày 8 nhóm nhân tố của lợi ích tìm kiếm tác động đến khách hàng mục tiêu: Môi trường tự nhiên, kiến thức và giải trí, văn hóa lịch sử, hoạt động dã ngoại, gia đình và thư giản, sự thoát ly, giá trị, lối sống.
10064 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA): Cơ hội và thách thức doanh nghiệp Việt Nam / Phan Quan Việt, Lê Thị Phượng Hoàng Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 25-27 .- 658
Tổng quan quá trình tham gia hiệp định EVFTA); Các nội dung chính của EVFTA; Cơ hội vfa thách thức đối với doanh nghiệp VN. Cô Hương.
10065 Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy mối quan hệ từ thái độ đến ý định thục hiện hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam / Đoàn Kim Thêu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 49-51 .- 658.872
Nghiên cứu này áp dụng khung lý thuyeetshanhf vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (2005) và chỉ ra ba yếu tố điều kiện quan trọng có thể thúc đẩy mối quan hệ từ thái độ đến ý định thục hiện hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội (MXH) của người sử dụng MXH: mức độ liên quan của quảng cáo trên MXH, lòng tin với MXH và lòng tin với nhãn hiệu được quảng cáo trên MXH.
10066 Nâng cao sự hài lòng của khách hàng: Biện pháp quan trọng để giữ chân khách hàng trong thời kỳ hội nhập / Đỗ Thị Lan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 55-57 .- 658.812
TRình bày khái quát về sự hài lòng của khách hàng; Gợi ý một số biện pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng; Kết luận.
10067 Một số đánh giá về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua / Hồ Thị Hương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 67-68,60 .- 658
Tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua và một số khuyến nghị giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu của doanh nghiệp nhà nước.
10068 Canada: thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 72-74 .- 382.7
Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada những năm gần đây và giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu VN sang Canada thời gian tới.
10069 Các chuẩn mực quốc tế về minh bạch trong mua sắm chính phủ và mức độ tương thích của Việt Nam / Vũ Thị Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 25-33 .- 658
Minh bạch trong mua sắm chính phủ có ý nghĩa to lớn trong việc tạo thuận lợi, công bằng cho thương mại, đảm bảo quyền và lợi ích của các nhà thầu nội địa và nước ngoài, cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn cho chính phủ. Các định chế quốc tế đã hình thành các chuẩn mực về minh bạch áp dụng cho các thành viên của mình, đặc biệt là Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và một số liên kết kinh tế mà Việt Nam là thành viên như Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định thương mại tự do EU-Việt Nam (EVFTA),… Với mục tiêu hội nhập sâu hơn về lĩnh vực mua sắm chính phủ và tăng hiệu quả của hệ thống đấu thầu nội địa, bài viết sẽ tập trung nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế về minh bạch trong lĩnh vực này, xem xét mức độ tương thích hiện tại của Việt Nam, từ đó, đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam trong việc cải thiện tính minh bạch trong mua sắm chính phủ.
10070 Chuyên gia nước ngoài học hỏi được gì từ nhà quản lý Việt Nam? / Đào Thị Thanh Lam // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 243 tháng 9 .- Tr. 34-42 .- 658
Bài báo này xem xét các nhân tố về sự tương tác, sự tin tưởng và sự chia sẻ chung về tư duy có tác động như thế nào lên việc thu nhận tri thức của các chuyên gia nước ngoài làm việc tại chi nhánh của công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy trong ba nhân tố, sự tin tưởng có tác động mạnh nhất, mối quan hệ tương tác có tác động vừa phải và sự chia sẻ chung về tư duy không có tác động đến việc thu nhận tri thức văn hoá của chuyên gia nước ngoài.





