CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10041 Chi phí không chính thức ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp / Lê Vũ Sao Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr.44-51 .- 658
Tìm hiểu về các chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải chi trả cho quan chức nhà nươc ở Việt Nam trên các phương diện và tác động tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đồng thời làm hỏng văn hó kinh doanh, làm tổn hại nguồn lực chung của xã hội.
10042 Giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam / Phạm Thu Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 52-59 .- 658
Qua khảo sát hình thức bảng hỏi và khảo sát chuyên sâu tại doanh nghiệp xuất khẩu điển hình của Việt Nam, bài viết đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tinh gọn.
10043 Nghiên cứu tác động của cơ chế chính sách đến tính thanh khoản của thị trường bất động sản ở Việt Nam đến năm 2020 trong điều kiện hội nhập / Ngô Thị Phương Thảo // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 60-68 .- 333.33
Nghiên cứu tác động của hệ thống cơ chế chính sách đến hoạt động cuẩ thị trường bất động sản VN trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các giải phấp nhằm thay đổi cơ chế chính sách cho phù hợp với sự phát triển của thị trường ở các giai đoạn tiếp theo.
10044 Hợp tác trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ / Lê Hiếu Học // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 69-78 .- 658
Trình bày kết quả khảo sát hiện trạng liên kết trường đại học - doanh nghiệp tại Trường đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, từ đó đề xuất một số kiến nghị cần thiêt cần thúc đẩy nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ thông qqu hợp tác trường đại học - doanh nghiệp.
10045 Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh nhằm phát triển thương mại tại thành phố Hà Nội / Đào Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 79-89 .- 658
Nghiên cứu các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Hà Nội thông qua khảo sát 950 doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn thành phố. Kết quả của mô hình là gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh lại các điệu kiện để đạt được mục tiêu thu hút đầu tư phát triển thương mại ở Hà Nội một cách hiệu quả nhất.
10046 Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi gia cầm tỉnh Bắc Giang / Mai Thị Huyền, Nguyễn Quang Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 90-98 .- 330
Làm rõ thực trạng rủi ro, phân tích cơ hội và thách thức trong chaan nuôi gia cầm ở tỉnh Bắc Giang những năm gần đây; đồng thời, đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro nhằm phát triển bền vững chăn nuôi gia cầm của Bắc Giang trong thời gian tới.
10047 Nhận diện khách hàng mục tiêu thông qua lợi ích tìm kiếm của du khách: tình huống nghiên cứu tại các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh / Ngô Cao Hoài Linh, Lê Chí Trường, Nguyễn Thị Bé Hai, Nguyễn Tiến Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 61-63 .- 910.202
Trình bày 8 nhóm nhân tố của lợi ích tìm kiếm tác động đến khách hàng mục tiêu: Môi trường tự nhiên, kiến thức và giải trí, văn hóa lịch sử, hoạt động dã ngoại, gia đình và thư giản, sự thoát ly, giá trị, lối sống.
10048 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA): Cơ hội và thách thức doanh nghiệp Việt Nam / Phan Quan Việt, Lê Thị Phượng Hoàng Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 25-27 .- 658
Tổng quan quá trình tham gia hiệp định EVFTA); Các nội dung chính của EVFTA; Cơ hội vfa thách thức đối với doanh nghiệp VN. Cô Hương.
10049 Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy mối quan hệ từ thái độ đến ý định thục hiện hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam / Đoàn Kim Thêu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 49-51 .- 658.872
Nghiên cứu này áp dụng khung lý thuyeetshanhf vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (2005) và chỉ ra ba yếu tố điều kiện quan trọng có thể thúc đẩy mối quan hệ từ thái độ đến ý định thục hiện hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội (MXH) của người sử dụng MXH: mức độ liên quan của quảng cáo trên MXH, lòng tin với MXH và lòng tin với nhãn hiệu được quảng cáo trên MXH.
10050 Nâng cao sự hài lòng của khách hàng: Biện pháp quan trọng để giữ chân khách hàng trong thời kỳ hội nhập / Đỗ Thị Lan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 501 tháng 9 .- Tr. 55-57 .- 658.812
TRình bày khái quát về sự hài lòng của khách hàng; Gợi ý một số biện pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng; Kết luận.





