CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10041 Khó khăn, thách thức trong triển khai Basel II và một số khuyến nghị đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam / Phạm Văn Hiếu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- 19(484) tháng 9 .- Tr. 17-19,43 .- 332.12
Chỉ rõ một số khó khăn, thách thức khi các ngân hàng triển khai Basel II và đưa ra một số giải pháp đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam.
10042 Bộ ba bất khả thi đối với việc điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Vân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 19(484) tháng 9 .- Tr. 20-25 .- 332.4
Trình bày lý thuyết " Bộ ba bất khả thi" và đề xuất giải pháp cho Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ từ góc độ này.
10043 Những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô / ThS. Võ Thị Hoàng Nhi, ThS. Lê Thị Kim Huệ // .- 2017 .- Số 19(484) tháng 9 .- Tr. 26-29 .- 332.1
Trình bày những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro trong quá trình hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
10044 Tổng quan các nghiên cứu quốc tế về mô hình trường Đại học xanh / Nguyễn Thùy Anh, Phạm Vũ Thắng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 25-32 .- 330
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu đã có về trường đại học, bền vững, đồng thời phân tích những ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình, bài viết đề xuất một mô hình tổng thể bao gồm bốn cấu phần với sự tham gia của bốn nhóm chủ thể có quan hệ mật thiết với nhau, đóng vai trò khác nhau trong quá trình xây dựng và triển khai thành công trường đại học xanh trên thực tiễn.
10045 Tác động của chính sách thuế đến thị trường bất động sản / Phạm Hữu Hồng Thái // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 33-43 .- 658.153
Nghiên cứu xem xét các tác động của chính sách thuế đến giá nhà đất ở Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 10-2004 đến tháng 9-2016 bằng cách tiếp cận hồi quy OLS và đề xuất một số khuyến nghị chính sách đối với chính phủ.
10046 Chi phí không chính thức ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp / Lê Vũ Sao Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr.44-51 .- 658
Tìm hiểu về các chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải chi trả cho quan chức nhà nươc ở Việt Nam trên các phương diện và tác động tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đồng thời làm hỏng văn hó kinh doanh, làm tổn hại nguồn lực chung của xã hội.
10047 Giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam / Phạm Thu Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 52-59 .- 658
Qua khảo sát hình thức bảng hỏi và khảo sát chuyên sâu tại doanh nghiệp xuất khẩu điển hình của Việt Nam, bài viết đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tinh gọn.
10048 Nghiên cứu tác động của cơ chế chính sách đến tính thanh khoản của thị trường bất động sản ở Việt Nam đến năm 2020 trong điều kiện hội nhập / Ngô Thị Phương Thảo // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 60-68 .- 333.33
Nghiên cứu tác động của hệ thống cơ chế chính sách đến hoạt động cuẩ thị trường bất động sản VN trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các giải phấp nhằm thay đổi cơ chế chính sách cho phù hợp với sự phát triển của thị trường ở các giai đoạn tiếp theo.
10049 Hợp tác trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ / Lê Hiếu Học // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 69-78 .- 658
Trình bày kết quả khảo sát hiện trạng liên kết trường đại học - doanh nghiệp tại Trường đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, từ đó đề xuất một số kiến nghị cần thiêt cần thúc đẩy nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ thông qqu hợp tác trường đại học - doanh nghiệp.
10050 Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh nhằm phát triển thương mại tại thành phố Hà Nội / Đào Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 472 tháng 9 .- Tr. 79-89 .- 658
Nghiên cứu các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Hà Nội thông qua khảo sát 950 doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn thành phố. Kết quả của mô hình là gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh lại các điệu kiện để đạt được mục tiêu thu hút đầu tư phát triển thương mại ở Hà Nội một cách hiệu quả nhất.





