CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10001 Đồng tiền quốc tế: Nghiên cứu trường hợp đồng đô la Mỹ và hàm ý chính sách đối với Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 473 tháng 10 .- Tr. 21-26 .- 332.401

Trình bày khái quát về đồng tiền quốc tế; Vai trò tiền tệ quốc tế của đồng đôla Mỹ; Hàm ý chính sách đối với Việt Nam.

10002 Chuẩn mực Basel III vê an toàn thanh khoản trong hoạt động ngân hàng: Thực trạng áp dụng tại Việt Nam và một số khuyến nghị / Nguyễn Thị Hiền // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 473 tháng 10 .- Tr. 27-33 .- 332.12

Nghiên cứu thực trạng hệ thống ngân hàng Việt Nam hướng tới chuẩn mực Basel III về an toàn thanh khoản. Trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị đối với các ngân hàng thương mại trong việc sử dụng các công cụ kỹ thuật, chính sách quản trị thanh khoản hướng tới Basel III làm kim chỉ nam cho mọi vận hành hoạt động ngân hàng trong thời gian tới.

10003 Những thay đổi trong quản trị nhà nước hiện đại / Đỗ Minh Khôi // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 9 (353) .- Tr. 3-11 .- 658

Tổng hợp và phân tích các xu hướng phát triển cơ bản của quản trị nhà nước hiện đại như quản trị tốt, quản trị đa trung tâm, đa tầng và vai trò điều tiết của nhà nước.

10004 Thực trạng sử dụng tin điện tài chính và lộ trình đề xuất áp dụng chuẩn tin điện tài chính quốc tế ISO 20022 tại thị trường Việt Nam / ThS. Nghiêm Thanh Sơn, ThS. Lê Anh Dũng, Lê Chí Hiếu // Ngân hàng .- 2017 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 15-21 .- 332.042

Trình bày thực trạng sử dụng tin điện trong các hệ thống thanh toán quan trọng tại Việt Nam; Khả năng áp dụng chuẩn ISO 20022 từ góc nhìn của các ngân hàng tại Việt Nam; Đề xuất lộ trình áp dụng chuẩn ISO 20022 tại Việt Nam.

10005 Sự phối hợp giữa cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và kiểm toán độc lập trong việc đảm bảo an toàn hoạt động và chất lượng báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại / TS. Lê Thị Thu Hà // Ngân hàng .- 2017 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 22-25,34 .- 657.45

Xác định nội dung hợp tác giữa Cơ quan hợp Thanh tra và kiểm toán độc lập ở Việt Nam, từ đó đưa ra các đề xuất để phối hợp hoạt động giữa hai bên trong thời gian tới.

10006 Đánh giá thực hành quản trị chiến lược tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam / ThS. Trần Long // Ngân hàng .- 2017 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 26-31 .- 658

Dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược (QTCL) của David (2011) và một soos nghiên cứu khác về QTCL Ngân hàng thương mại (NHTM) trên thế giới, tác giả lựa chọn Ngan hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - một trong những NHTM lớn nhất VN làm nghiên cứu điển hình, qua đó, đề các NHTM khác tại Việt Nam xem xét đối chiếu, vận dụng vào thực tiễn hoạt động QTCL.

10008 Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong hoạt động giám sát quỹ tín dụng ở Canada / Phương mai // Ngân hàng .- 2017 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 52-54 .- 332.4

Tổng quan về hoạt động quỹ tín dụng (QTD) ở Canada; Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi (BHTG) trong việc giám sát các QTD ở Canada; Những thẩm quyền giám sất cụ thể của các cơ quan BHTG ở một ssoos bang lớn tại Canada.

10009 Tái cơ cấu tổ chức tín dụng tại Tây Ban Nha - Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị sửa đổi luật các tổ chức tín dụng tại Việt Nam / TS. Nguyễn Đức Kiên // Ngân hàng .- 2017 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 2-4 .- 332.41

Trình bày bối cảnh tài cơ cấu tổ chức tín dụng tại Tây Ban Nha; những bước đi; Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị sửa đổi luật các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

10010 Mối quan hệ giữa hiểu biết tài chính và tiết kiệm cá nhân: trường hợp Việt Nam / ThS. Lê Văn Hinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 5-14 .- 332.1

Nghiên cứu ảnh hưởng của hiểu biết tài chính, mức thu nhập, hành vi tiết kiện cá nhân, các đặc tính xã hội - nhân khẩu học đến tiết kiệm cá nhân ở Việt Nam. Kết quả hồi quy Binary Logistic từ gần 200 quan sất cho thấy hiểu biết tài chính, hành vi tiết kiệm, mức thu nhập là yếu tố có tác động tích cực đến tiết kiệm cá nhân. ..