CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10011 Kết quả sau 3 năm triển khai đề án Tổng kế toán nhà nước / ThS. Nguyễn Thị Hoài // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 666 tháng 10 .- Tr. 41-44 .- 332.1

Quá trình triển khai đề án Tổng kế toán Nhà nước; xây dựng hành lang pháp lý cho Tổng kế toán Nhà nước; Tổ c hức bộ máy kế toán của Tổng kế toán Nhà nước; Một số vướng mắc trong triển khai đề án Tổng kế toán Nhà nước.

10013 Bàn về xu hướng FINTECH trong lĩnh vực ngân hàng và những chuyển động ban đầu ở Việt Nam / TS. Đặng Công Thức // Ngân hàng .- 2017 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 30-35 .- 332.12

Tổng quan về phát triển Fintech hiện nay trên toàn cầu; Phản ứng của ngành ngân hàng toàn cầu đối với sự phát triển của Fintech; Chuyển động của Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore và tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế về Fintech; Ngân hàng Nhà nước VN chủ động đón nhận và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động; Một số đề xuất về tiếp tục triển khai của ngành Ngân hàng VN để chủ động đón nhận Fintech.

10014 Một số vấn đề pháp lý về giữ bí mật và cung cấp thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng / Ngô Thái Phương // Ngân hàng .- 2017 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 36-39 .- 332.12

Quy định hiện hành về giữ bí mật và cung cấp thông tin khách hàng của ngân hàng; Những kết quả đạt được trong các quy định pháp luật về giữ bí mật và cung cấp thông tin khách hàng của ngân hàng trong hoạt động ngân hàng; Một số bất cập trong quy định hiện hành về giữ bí mật và cung cấp thông tin khách hàng của ngân hàng trong hoạt động ngân hàng; Kết luận.

10015 Ngân hàng chính sách Xã hội Việt Nam: 15 năm một chặng đường hình thành và phát triển / PGS.TS. Nguyễn Hồng Nga // Ngân hàng .- 2017 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 42-47 .- 332.12

Lịch sử ra đời và chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH); Cơ sở lý thuyết về vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường; Các chương trình tín dụng của NHCSXH; Nguồn vốn của NHCSXH; Dư nợ vốn vay cho các hộ nghèo; Một số nhận xét về hoạt động của NHCSXH trong 15 năm qua; Một số kiến nghị đối với chỉnh phủ và địa phương.

10016 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến FDI của các tỉnh thành Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng không gian / Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 4-33 .- 332.1

Với mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn sau khi khủng hoảng tài chính kết thúc (2011–2014), nghiên cứu áp dụng mô hình kinh tế lượng không gian Durbin để có thể xem xét một cách tổng thể, bao gồm cả những yếu tố tương quan trong không gian địa lí giữa những tỉnh thành gần nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô thị trường, chất lượng lao động và quần tụ doanh nghiệp có tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và có tính chất lan tỏa khỏi ranh giới địa phương. Kết quả này gợi ý việc hoạch định chính sách ở địa phương và của trung ương nhằm tận dụng tác động lan tỏa của các yếu tố nói trên trong thu hút đầu tư nước ngoài.

10017 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị kinh tế tăng thêm của các doanh nghiệp niêm yết / TS. Hà Văn Dũng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 666 tháng 10 .- Tr. 48-50 .- 330.959 791

Tập trung vào phân tích, định lượng hóa tác động của các yếu tố đến EVA các DN niêm yết taaij Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016.

10018 Đánh giá quan hệ giữa truyền thông tiếp thị và giá trị thương hiệu trong ngành nước giải khát / Lê Tấn Bửu, Lê Đăng Lăng // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 56-80 .- 658.827

Đánh giá ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến các thành phần của giá trị thương hiệu. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng kết hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình giá trị thương hiệu gồm 4 thành phần, với: (1) Nhận biết thương hiệu; (2) chất lượng được cảm nhận; (3) Lòng trung thành thương hiệu; và (4) Liên tưởng thương hiệu. Trong đó, nhận biết thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến chất lượng được cảm nhận; chất lượng được cảm nhận và liên tưởng thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành thương hiệu; tài trợ tác động tích cực đến chất lượng được cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu; quảng cáo làm tăng nhận biết thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu; khuyến mãi làm tăng chất lượng được cảm nhận, nhưng làm giảm độ nhận biết thương hiệu; quan hệ công chúng tác động tích cực đến nhận biết thương hiệu, chất lượng được cảm nhận và liên tưởng thương hiệu. Tác giả đã bổ sung thêm 2 thang đo mới và chỉ ra nguồn gốc thương hiệu không tạo ra sự khác biệt trong việc truyền thông xây dựng thương hiệu. Những phát hiện này làm tăng sự hiểu biết và cung cấp thêm cơ sở để nhà quản trị vận dụng vào thực tiễn quản lí doanh nghiệp.

10019 Hành vi sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Nguyễn Phước Bảo Ấn, Phạm Trà Lam & Lương Đức Thuận // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 81-105 .- 658

Trong bối cảnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ngày càng được ứng dụng rộng rãi thì việc tìm hiểu hành vi sử dụng hệ thống này càng trở nên cấp thiết. Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam dựa trên nền tảng mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean và mô hình chấp nhận công nghệ. Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu từ 281 cá nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, với kĩ thuật phân tích dữ liệu PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Hành vi sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp bị chi phối bởi nhận thức hữu dụng; (2) Nhận thức dễ sử dụng của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp bị tác động bởi chất lượng của hệ thống; và (3) Nhận thức dễ sử dụng, chất lượng của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và chất lượng thông tin tạo ra từ hệ thống có tác động đến nhận thức hữu dụng.

10020 Nghiên cứu chuỗi giá trị miến dong tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang / Phạm Bảo Dương & Nguyễn Thanh Trà // .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 106-120 .- 658.8

Phân tích hiện trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị miến dong huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang bằng cách tiếp cận chuỗi giá trị, trong đó kết hợp giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Các số liệu sơ cấp thu thập năm 2016 và các số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013–2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy đóng vai trò lớn nhất trong việc tạo ra giá trị gia tăng là tác nhân bán lẻ miến dong (34,17%) nhưng tác nhân thu gom lại đạt giá trị ngày công cao nhất (585.000 đồng/ngày công). Tuy nhiên, miến dong ở địa phương mới chỉ sản xuất theo quy mô nhỏ, kết cấu tổ chức của chuỗi còn tách biệt. Các giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm các giải pháp về quy hoạch sản xuất, đặc biệt là vùng nguyên liệu, tăng cường năng lực cho các cơ sở sản xuất miến dong và giải pháp về thị trường.