CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9981 Nhu cầu về nhân lực chất lượng cáo của doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Oanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 54-56 .- 658

Thực trạng nguồn nhân lực doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam và giải pháp nâng cao trình độ tay nghề cho lao động tại các doanh nghiệp Hàn Quốc.

9982 Vốn nhân lực tại các đô thị Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hiên, Phạm Thị Bích Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 34-42 .- 658.3

Có thể nói rằng, vốn con người là một yếu tố quan trọng quyết định năng suất lao động. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững, các nước cần tập trung vào việc tăng cường vốn nhân lực. Tuy nhiên, hiện nay, số lượng nghiên cứu thực nghiệm trong việc đo lường vốn nhân lực của các nước đang phát triển như Việt Nam còn rất hạn chế. Chính vì vậy, bài viết này ra đời nhằm mục đích giới thiệu và phát triển một phương pháp mới nhằm đo lường vốn con người, thông qua một số yếu tố chính gồm kỹ năng nhận thức, kỹ năng chuyên môn và số năm đi học. Sử dụng dữ liệu từ World Bank, bài viết áp dụng phương pháp mới này trong việc ước lượng vốn nhân lực ở các đô thị Việt Nam. Từ đó, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường vốn nhân lực tại các đô thị Việt Nam.

9983 Ảnh hưởng của phong cách sống đến lựa chọn các tiêu chí căn hộ chung cư tại khu vực đô thị - Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội / Hoàng Văn Cường, Nguyễn Thị Tùng Phương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 66-75 .- 650

Lựa chọn nơi ở là vấn đề quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Hiểu được hành vi lựa chọn và tiêu chí lựa chọn căn hộ chung cư tại đô thị là một trong những vấn đề quan tâm của các nhà đầu tư phát triển bất động sản nhà ở, cơ quan quản lý không gian nhà ở đô thị và chính những người tiêu dùng bất động sản. Trong nghiên cứu này, dưới góc nhìn lý thuyết về phong cách sống theo hướng tâm lý học, chúng tôi kiểm định các mối quan hệ giữa phong cách sống và các tiêu chí lựa chọn căn hộ chung cư của những người đang sống ở chung cư và sở hữu chung cư. Kết quả nghiên cứu ủng hộ các giả thuyết về mối quan hệ giữa phong cách sống và tiêu chí lựa chọn căn hộ.

9984 Lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ E-banking: Một mô hình tích hợp / Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Hữu Trí // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 76-84 .- 658.004678

Giá trị cảm nhận và sự tin tưởng là hai yếu tố then chốt để giải thích cho việc ra quyết định tiêu dùng của khách hàng. Nghiên cứu này đề xuất mô hình đánh giá vai trò của hai yếu tố trên dưới góc nhìn xã hội, tính thực dụng kinh tế và tính an toàn công nghệ trong dịch vụ e-banking của khách hàng cá nhân. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được thực hiện trên mẫu gồm 228 khách hàng đã qua thời gian dài sử dụng dịch vụ cho thấy giá trị cảm nhận và sự tin tưởng cùng nhau góp phần xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Ba nhóm nhân tố về trao đổi xã hội, phí tổn cảm nhận và rủi ro cảm nhận đều là các tiền tố có ý nghĩa để góp phần giải thích cho giá trị cảm nhận và sự tin tưởng của khách hàng.

9985 Ứng dụng mô hình Probit kiểm định bài toán đầu tư ứng dụng quyền chọn thực ở Thái Lan / Nguyễn Đình Thọ // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 85-91 .- 658.151

Bài toán đầu tư ứng dụng «quyền chọn thực» chỉ ra rằng đầu tư tư nhân có tương quan tỷ lệ nghịch với điều kiện bất định và mối quan hệ tỷ lệ nghịch càng lớn hơn nếu nhà đầu tư không thể đảo ngược các quyết định đầu tư đã được thực hiện. Bài viết này ứng dụng mô hình hồi quy probit để kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư tư nhân và rủi ro biến động giá trên thị trường chứng khoán Thái Lan thời kỳ trước khủng hoảng nợ dưới chuẩn. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhà đầu tư có khuynh hướng chờ cho tới khi lợi suất kỳ vọng đủ lớn trước khi quyết định đầu tư để tránh tổn thất trước biến động bất lợi của thị trường, đặc biệt trong trường hợp quyết định đầu tư không thể đảo ngược.

9986 Nghiên cứu xây dựng khung năng lực cho nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay / Trần Hương Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 4-6 .- 658.3

Đề cập tới mục tiêu xây dựng khu năng lực cho nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa làm căn cứ đánh giá đối với năng lực quản trị doanh nghiệp hnỏ và vừa của nhà quản trị trong môi trường hội nhập kinh tế Quốc tế.

9987 Nghiên cứu gánh nặng thuế vĩ mô của Việt Nam / Võ Văn Đức // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 7-10 .- 658.153 597

Tập trung nghiên cứu gánh nặng thuế vĩ mô của Việt Nam trong mối tương quan với các chỉ số kinh tế vĩ mô. Kết quả chỉ ra rằng gánh nặng thuế vĩ mô của giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính châu Á (1999-2007) thấp hơn so với giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đến nay. Từ đó, đề xuất một số hàm ý chính sách có thể giúp giảm gánh nặng thuế trong bối cảnh cần thiết.

9988 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành công nghiệp quốc phòng / Hoàng Quốc Vinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 11-13 .- 658.3

Nguồn nhân lực chất lượng cao; Thực trạng nguồn nhân lực công nghiệp quốc phòng chất lượng cao hiện nay; Một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành công nghiệp quốc phòng thời gian tới.

9989 Một số giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam / Nguyễn Thu Thủy // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 25-33 .- 332.6409597

Đánh giá kết quả đạt được của thị trường chứng khoán phái sinh sau hơn 1 tháng đi vào hoạt động trên các khía cạnh: Quy mô giao dịch, tính thanh khoản của thị trường, số lượng nhà đầu tư tham gia,… Đồng thời cũng chỉ ra hàng loạt các khó khăn cần phải tháo gỡ, đó là: (i) Cơ sở nhà đầu tư tham gia thiếu bền vững; (ii) Nhân lực và sự hiểu biết của công chúng về thị trường chứng khoán phái sinh còn hạn chế; (iii) Số lượng tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán có đủ điều kiện tham gia cung cấp các dịch vụ còn quá ít; (iv) Một số quy định trong các văn bản pháp lý có liên quan đến chứng khoán phái sinh chưa đồng bộ; (v) Cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh đang trong giai đoạn hoàn thiện,... Từ kết quả phân tích này tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam.

9990 Cơ sở kinh tế không tăng thuế suất cao và lũy tiến đều cho một ngành / Nguyễn Văn Song, Vũ Ngọc Huyên, Nguyễn Xuân Hữu, Nguyễn Xuân Điệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 473 tháng 10 .- Tr. 3-6 .- 658.153

Phân tích tác động của thuế nói chung và ảnh hưởng của thuế suất lũy tiến đều đến một ngành và đưa ra các hàm ý chính sách góp phần tối ưu hóa một cơ cấu thuế cho nền kinh tế.