CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9991 Ảnh hưởng của công đoàn đến khả năng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam / Nguyễn Thị Mai, Trần Anh Tài // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 37-40 .- 382.7 597
Trình bày những ảnh hưởng của công đoàn đến khả năng thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH); Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu; Ảnh hưởng của công đoàn đến khả năng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam; Kết luận và gợi ý chính sách.
9992 Một số vấn đề về thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thị Phương Dung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 11-13 .- 332.12
Đề cấp đến những tồn tại, hạn chế; Hướng đề xuất sửa đổi; Những ý kiến đa chiều.
9993 Chính sách thuế thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam phát triển / TS.Phạm Thái Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 14-16 .- 658.153
Tác động của chính sách thuế đến phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; Một số khó khăn; Giải pháp thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển.
9994 Chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản công nghiệp / TS.Ngô Tuấn Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 17-19 .- 333.33068
Đánh giá thực trạngcChính sách quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản công nghiệp thời gian qua, rút ra những hạn chế, tồn tại và đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản công nghiệp thời gian tới.
9995 Thị trường truyền hình trả tiền: Thực tiễn quốc tế và liên hệ tới Việt Nam / TS. Lương Quốc Huy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 31-33 .- 659.14
Tình hình phát triển truyền hình trả tiền trên thế giới; Tình hình phát triển truyền hình trả tiền tại Việt Nam; Để phát trả tiển thị trường truyền hình trả tiền trong nước.
9996 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực công ty Cơ khí chính xác 11 / Hoàng Quốc Vinh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 48-50 .- 658.3
Những kết quả đạt được trong phát triển nguồn nhân lực; Một số tồn tại hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
9997 Nhu cầu về nhân lực chất lượng cáo của doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Oanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2017 .- Số 667 tháng 10 .- Tr. 54-56 .- 658
Thực trạng nguồn nhân lực doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam và giải pháp nâng cao trình độ tay nghề cho lao động tại các doanh nghiệp Hàn Quốc.
9998 Vốn nhân lực tại các đô thị Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hiên, Phạm Thị Bích Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 34-42 .- 658.3
Có thể nói rằng, vốn con người là một yếu tố quan trọng quyết định năng suất lao động. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững, các nước cần tập trung vào việc tăng cường vốn nhân lực. Tuy nhiên, hiện nay, số lượng nghiên cứu thực nghiệm trong việc đo lường vốn nhân lực của các nước đang phát triển như Việt Nam còn rất hạn chế. Chính vì vậy, bài viết này ra đời nhằm mục đích giới thiệu và phát triển một phương pháp mới nhằm đo lường vốn con người, thông qua một số yếu tố chính gồm kỹ năng nhận thức, kỹ năng chuyên môn và số năm đi học. Sử dụng dữ liệu từ World Bank, bài viết áp dụng phương pháp mới này trong việc ước lượng vốn nhân lực ở các đô thị Việt Nam. Từ đó, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường vốn nhân lực tại các đô thị Việt Nam.
9999 Ảnh hưởng của phong cách sống đến lựa chọn các tiêu chí căn hộ chung cư tại khu vực đô thị - Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội / Hoàng Văn Cường, Nguyễn Thị Tùng Phương // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 66-75 .- 650
Lựa chọn nơi ở là vấn đề quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Hiểu được hành vi lựa chọn và tiêu chí lựa chọn căn hộ chung cư tại đô thị là một trong những vấn đề quan tâm của các nhà đầu tư phát triển bất động sản nhà ở, cơ quan quản lý không gian nhà ở đô thị và chính những người tiêu dùng bất động sản. Trong nghiên cứu này, dưới góc nhìn lý thuyết về phong cách sống theo hướng tâm lý học, chúng tôi kiểm định các mối quan hệ giữa phong cách sống và các tiêu chí lựa chọn căn hộ chung cư của những người đang sống ở chung cư và sở hữu chung cư. Kết quả nghiên cứu ủng hộ các giả thuyết về mối quan hệ giữa phong cách sống và tiêu chí lựa chọn căn hộ.
10000 Lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ E-banking: Một mô hình tích hợp / Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Hữu Trí // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 76-84 .- 658.004678
Giá trị cảm nhận và sự tin tưởng là hai yếu tố then chốt để giải thích cho việc ra quyết định tiêu dùng của khách hàng. Nghiên cứu này đề xuất mô hình đánh giá vai trò của hai yếu tố trên dưới góc nhìn xã hội, tính thực dụng kinh tế và tính an toàn công nghệ trong dịch vụ e-banking của khách hàng cá nhân. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được thực hiện trên mẫu gồm 228 khách hàng đã qua thời gian dài sử dụng dịch vụ cho thấy giá trị cảm nhận và sự tin tưởng cùng nhau góp phần xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Ba nhóm nhân tố về trao đổi xã hội, phí tổn cảm nhận và rủi ro cảm nhận đều là các tiền tố có ý nghĩa để góp phần giải thích cho giá trị cảm nhận và sự tin tưởng của khách hàng.





