CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10021 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến FDI của các tỉnh thành Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng không gian / Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 4-33 .- 332.1
Với mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn sau khi khủng hoảng tài chính kết thúc (2011–2014), nghiên cứu áp dụng mô hình kinh tế lượng không gian Durbin để có thể xem xét một cách tổng thể, bao gồm cả những yếu tố tương quan trong không gian địa lí giữa những tỉnh thành gần nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô thị trường, chất lượng lao động và quần tụ doanh nghiệp có tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và có tính chất lan tỏa khỏi ranh giới địa phương. Kết quả này gợi ý việc hoạch định chính sách ở địa phương và của trung ương nhằm tận dụng tác động lan tỏa của các yếu tố nói trên trong thu hút đầu tư nước ngoài.
10022 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị kinh tế tăng thêm của các doanh nghiệp niêm yết / TS. Hà Văn Dũng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 666 tháng 10 .- Tr. 48-50 .- 330.959 791
Tập trung vào phân tích, định lượng hóa tác động của các yếu tố đến EVA các DN niêm yết taaij Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016.
10023 Đánh giá quan hệ giữa truyền thông tiếp thị và giá trị thương hiệu trong ngành nước giải khát / Lê Tấn Bửu, Lê Đăng Lăng // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 56-80 .- 658.827
Đánh giá ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến các thành phần của giá trị thương hiệu. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng kết hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình giá trị thương hiệu gồm 4 thành phần, với: (1) Nhận biết thương hiệu; (2) chất lượng được cảm nhận; (3) Lòng trung thành thương hiệu; và (4) Liên tưởng thương hiệu. Trong đó, nhận biết thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến chất lượng được cảm nhận; chất lượng được cảm nhận và liên tưởng thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành thương hiệu; tài trợ tác động tích cực đến chất lượng được cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu; quảng cáo làm tăng nhận biết thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu; khuyến mãi làm tăng chất lượng được cảm nhận, nhưng làm giảm độ nhận biết thương hiệu; quan hệ công chúng tác động tích cực đến nhận biết thương hiệu, chất lượng được cảm nhận và liên tưởng thương hiệu. Tác giả đã bổ sung thêm 2 thang đo mới và chỉ ra nguồn gốc thương hiệu không tạo ra sự khác biệt trong việc truyền thông xây dựng thương hiệu. Những phát hiện này làm tăng sự hiểu biết và cung cấp thêm cơ sở để nhà quản trị vận dụng vào thực tiễn quản lí doanh nghiệp.
10024 Hành vi sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Nguyễn Phước Bảo Ấn, Phạm Trà Lam & Lương Đức Thuận // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 81-105 .- 658
Trong bối cảnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ngày càng được ứng dụng rộng rãi thì việc tìm hiểu hành vi sử dụng hệ thống này càng trở nên cấp thiết. Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam dựa trên nền tảng mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean và mô hình chấp nhận công nghệ. Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu từ 281 cá nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, với kĩ thuật phân tích dữ liệu PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Hành vi sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp bị chi phối bởi nhận thức hữu dụng; (2) Nhận thức dễ sử dụng của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp bị tác động bởi chất lượng của hệ thống; và (3) Nhận thức dễ sử dụng, chất lượng của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và chất lượng thông tin tạo ra từ hệ thống có tác động đến nhận thức hữu dụng.
10025 Nghiên cứu chuỗi giá trị miến dong tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang / Phạm Bảo Dương & Nguyễn Thanh Trà // .- 2017 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 106-120 .- 658.8
Phân tích hiện trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị miến dong huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang bằng cách tiếp cận chuỗi giá trị, trong đó kết hợp giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Các số liệu sơ cấp thu thập năm 2016 và các số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013–2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy đóng vai trò lớn nhất trong việc tạo ra giá trị gia tăng là tác nhân bán lẻ miến dong (34,17%) nhưng tác nhân thu gom lại đạt giá trị ngày công cao nhất (585.000 đồng/ngày công). Tuy nhiên, miến dong ở địa phương mới chỉ sản xuất theo quy mô nhỏ, kết cấu tổ chức của chuỗi còn tách biệt. Các giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm các giải pháp về quy hoạch sản xuất, đặc biệt là vùng nguyên liệu, tăng cường năng lực cho các cơ sở sản xuất miến dong và giải pháp về thị trường.
10026 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Thị Thu Hà, Ngô Thùy Linh, Nguyễn Hoàng Yến, Vũ BÁ Quang, Lê Trọng Nghĩa // Ngân hàng .- 2017 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 15-18 .- 332.12
Thực trạng các ngân hàng yếu kém taaij Việt Nam; Các nhân tố ảnh hưởng tới thanh khoản NHTM; Kết luận .
10027 Pháp luật về quản trị ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện / TS. Viên Thế Giang, Nguyễn Trung Kiên // Ngân hàng .- 2017 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 19-24 .- 332.12
Thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ phát sinh trong hoạt động quản trị NHTMCP ở Việt Nam; Đánh giá khuôn khổ pháp luật về quản trị NHTMCP ở Việt Nam và phương hướng hoàn thiện.
10028 Phát triển dịch vụ thanh toán ngân hàng trong giai đoạn phát triển công nghệ hiện nay / TS. Nguyễn Thị Trúc Phương // Ngân hàng .- 2017 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 25-29 .- 332.12
Tổng quan về phát triển dịch vụ thanh toán và triển khai phối hợp với các khách hàng có dịch vụ thanh toán lớn.
10029 Về hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp / ThS. Nguyễn Thị Thuận // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 661 .- Tr. 55-57 .- 657.3
Bài viết trao đổi về các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp hiện nay nhằm giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
10030 Vai trò và cơ chế quản trị doanh nghiệp tại các Ngân hàng Thương mại / TS. Nguyễn Thị Thu Cúc // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 661 .- Tr. 58-60 .- 658.15
Trình bày vai trò của quản trị doanh nghiệp đối với ngân hàng thương mại; Cơ chế quản trị doanh nghiệp tại các Ngân hàng Thương mại.





