CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kinh tế - Tài chính
961 Năng suất lao động việt nam nhìn từ góc độ chuyển dịch lao động / Trần Văn Hưng, Trần Việt Anh // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 54 - 57 .- 332
Thời gian vừa qua, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các khu vực kinh tế đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng năng suất lao động, nhưng có sự biến động khác nhau trong mỗi giai đoạn. Bài viết đánh giá tăng năng suất lao động nhìn từ góc độ chuyển dịch lao động và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng năng suất lao động của Việt Nam trong thời gian tới.
962 Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo phụng sự đến hành vi đổi mới của người lao động tại các đơn vị sự nghiệp công / Nguyễn Thị Hồng Nguyệt, Mai Văn Chương // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 58 - 62 .- 332
Bài viết trình bày về sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo phụng sự đến hành vi đổi mới của người lao động tại các đơn vị sự nghiệp công. Nghiên cứu thực hiện khảo sát đối với 265 cán bộ, người lao động đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công. Kết quả cho thấy, các nhân tố hình thành nên phong cách lãnh đạo phụng sự có tác động tích cực đến hành vi đổi mới của người lao động. Cụ thể, mức độ tác động của các nhân tố được xếp theo thứ tự sau: Kỹ năng quản lý; cư xử bình đẳng; xoa dịu cảm xúc; tinh thần phụng sự và tạo ra giá trị cho cộng đồng. Theo đó, các kiến nghị được đề xuất nhằm lan rộng phong cách lãnh đạo phụng sự đồng thời nâng cao chất lượng công việc phù hợp với sự phát triển không ngừng của xã hội.
963 Giải pháp tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước / Hoàng Thị Hải Yến // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 69 - 71 .- 332
Bài viết đánh giá thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết giữa hai khu vực doanh nghiệp này vì sự phát triển bền vững của cả hai bên.
964 Độ tin cậy của báo cáo tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết / Nguyễn Kim Quốc Trung // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 72 - 75 .- 332
Bài viết ước lượng mức độ tác động của độ tin cậy báo cáo tài chính đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, đặc biệt là trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), từ năm 2015 đến năm 2022. Bằng việc sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS), kết quả cho thấy, độ tin cậy tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết. Trên nền tảng lý thuyết người đại diện, độ tin cậy của báo cáo tài chính được coi là công cụ thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của ban giám đốc đối với người sử dụng thông tin bên ngoài, trong khi lý thuyết các bên liên quan xem xét lợi ích của việc công bố báo cáo tài chính đáng tin cậy nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
965 Mức độ đa dạng hoá, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp / Trần Thị Ngọc Quỳnh, Vương Đức Hoàng Quân // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 76 - 79 .- 332
Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa mức độ đa dạng hóa, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh rủi ro của 4 nhóm doanh nghiệp theo chiến lược đa dạng hóa và vai trò của nhà đầu tư nước ngoài trong việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp đa dạng hóa. Mẫu nghiên cứu là các công ty phi tài chính niêm yết trên HoSE từ năm 2009 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh rủi ro có mối quan hệ tiêu cực trong hai nhóm: đa dạng hóa trọng yếu và đa dạng hóa liên quan.
966 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay / Dương Thị Phương Hoa // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 80 - 83 .- 332
Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp về cả số lượng và quy mô sản xuất kinh doanh, nhưng cũng làm nảy sinh vấn nạn gian lận trong các doanh nghiệp. Có nhiều yếu tố khác nhau góp phần vào hành vi gian lận, như kiểm soát nội bộ yếu kém, lạm quyền từ ban lãnh đạo, sự thông đồng giữa nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp. Thực tế này đặt ra yêu cầu mọi doanh nghiệp dù quy mô lớn hay nhỏ, đều có hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo hoạt động hiệu quả và quản lý, góp phần ngăn chặn và phát hiện gian lận trong quá trình hoạt động.
967 Chỉ số ICT và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Nga Dung // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 84 - 86 .- 332
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá tác động của yếu tố Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngoài yếu tố về công nghệ thông tin còn có yếu tố về năng suất lao động có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp tại các địa phương trong cả nước. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý giúp cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
968 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp địa ốc / Đinh Thị Thu Hiền // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 87 - 89 .- 332
Bài viết phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp địa ốc và đưa ra các đề xuất, kiến nghị.
969 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trường liên minh châu Âu / Lê Thị Hải Anh // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 94 - 96 .- 332
Bài viết đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam tới thị trường này, qua đó xuất một số giải pháp hướng đến nâng cao giá trị xuất khẩu mặt hàng cà phê trong thời gian tới.
970 Tham nhũng trên thế giới trong lĩnh vực xây dựng và biện pháp ngăn ngừa / Nguyễn Ngọc Khánh Dung // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 137- 142 .- 332
Tham nhũng trong lĩnh vực xây dựng có tác động nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bài viết này nhằm mục đích hệ thống hoá những hình thức tham nhũng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, hậu quả và một số chiến lược tiếp cận để ngăn ngừa tham nhũng trong lĩnh vực này. Kết quả tổng kết các phát hiện từ các nghiên cứu trước liên quan xác định được 12 hình thức tham nhũng phổ biến được ghi nhận trong lĩnh vực xây dựng. Thực tế cho thấy, các hình thức tham nhũng có tác động tiêu cực ở các cấp độ khác nhau từ vi mô, trung bình đến vĩ mô. Để giảm tối đa tham nhũng thì cần kết hợp chiến lược tiếp cận dựa trên bốn trụ cột là cơ chế minh bạch, quy tắc đạo đức, quản trị dự án, kiểm toán và công nghệ thông tin.





