CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
561 Nghiên cứu và đề xuất chính sách về tỷ suất sinh lời của tài sản tại các ngân hàng thương mại / Nguyễn Đăng Dờn, Bùi Văn Trịnh, Võ Trường Hậu // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 112-115 .- 332.12

Bài viết nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản các ngân hàng thương mại của Việt Nam. Dữ liệu sử dụng để phân tích được thu thập từ báo cáo thường niên của 26 ngân hàng thương mại. Dựa trên kết quả phân tích, nhóm tác giả đề xuất 5 chính sách liên quan đến tỷ suất sinh lời của tài sản các ngân hàng thương mại gồm: Gia tăng quy mô hoạt động của ngân hàng; Cân đối giữa huy động và cho vay; Xem xét cơ cấu hội đồng quản trị phù hợp; Phát triển các hoạt động tạo thu nhập ngoài lãi phù hợp; Quản lý chi phí hiệu quả hơn.

562 Tác động của quản trị nhân lực đến năng lực đổi mới sáng tạo của nhân viên tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam / Đinh Thị Hương // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 116-119 .- 332.12

Với mục tiêu phân tích tác động của quản trị nhân lực đến năng lực đổi mới sáng tạo của nhân viên trong môi trường số tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam, nghiên cứu tiến hành thống kê mô tả, phân tích EFA, phân tích CFA, phân tích SEM số liệu từ 638 phiếu điều tra từ các ngân hàng thương mại cổ phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đào tạo và phát triển nhân lực là yếu tố tác động mạnh nhất đến đổi mới, sáng tạo và từ đó hàm ý một số chính sách cho các nhà quản lý tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thúc đẩy hoạt động quản trị nhân lực, đổi mới, sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trong môi trường số.

563 Cơ hội và thách thức đối với phát triển kinh tế số ở Việt Nam / Nguyễn Thúy Hải // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 27-30 .- 330

Kinh tế số ngày càng trở thành bộ phận quan trọng của nền kinh tế khi được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Việc xuất hiện ngày càng nhiều hình thức kinh doanh, dịch vụ cao chất lượng cuộc sống của người dân trên khắp thế giới. Việt Nam cũng đã hòa nhịp vào xu thế đó. Bài viết này khái quát về kinh tế số, giới thiệu về nền kinh tế số của một số nước trên thế giới, từ đó nêu lên cơ hội và thách thức tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

564 Nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy các nguồn lực trong nền kinh tế số / Phan Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thị Kim Quyên // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 31-34 .- 330

Đổi mới công nghệ giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Khung pháp lý tạo nên sự rõ ràng, lợi ích và công bằng cho người dân gắn liền với sự phát triển xã hội. Bài viết khẳng định sự phát triển của kinh tế số và đổi mới khoa học công nghệ có vai trò tích cực trong nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời chứng minh vai trò trung gian của đổi mới công nghệ trong quá trình phát huy tối đa các nguồn lực.

565 Phát huy vai trò động lực của đầu tư công trong tăng trưởng kinh tế / Trần Linh Hậu // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 35-38 .- 330

Những năm qua, Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện các cơ chế, chính sách đối với đầu tư công và có nhiều nỗ lực trong tái cơ cấu đầu tư công theo hướng nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường phân cấp đầu tư và nâng cao hiệu quả thực hiện vốn đầu tư. Do đó, đầu tư công của Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về lượng và chất, góp phần làm thay đổi và phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng đời sống của người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động đầu tư công vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế. Bài viết đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm phát huy vai trò động lực của đầu tư công trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

566 Vướng mắc trong triển khai quyết toán các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công / Phạm Đức Hưng, Nguyễn Thị Thanh Huyền // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 39-42 .- 332

Thời gian qua, việc triển khai quyết toán các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp vẫn còn chậm do một số quy định còn vướng mắc, chưa được tháo gỡ, xử lý. Bài viết này đánh giá tồn tại phát sinh trong thực tiễn, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, góp phần đẩy nhanh tiến độ quyết toán các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

567 Tác động của việc nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Quỳnh Anh // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 43-45 .- 332.6322

Thu hút dòng vốn nước ngoài tham gia thị trường chứng khoán là một nhiệm vụ trọng tâm góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định, bền vững, công khai và minh bạch của thị trường. Để thu hút được ngày càng nhiều dòng vốn này, việc nâng hạng thị trường chứng khoán từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi đóng vai trò quan trọng. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, triển vọng thị trường và những rào cản hiện hữu trong quá trình nâng hạng thị trường chứng khoán, bài viết đề xuất các nhóm giải pháp cần triển khai trong giai đoạn tới để nâng hạng bền vững và hiệu quả cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

568 Mối quan hệ giữa sở hữu tổ chức trong nước và chính sách trả cổ tức tiền mặt tại doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán / Lê Thị Mỹ Duyên // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 46-48 .- 332.632

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa sở hữu tổ chức trong nước (nắm giữ trên 5% tỷ lệ cổ phần) và chính sách chi trả cổ tức tiền mặt tại doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022. Nghiên cứu đặt giả thuyết, các chủ sỡ hữu tổ chức cao sẽ yêu cầu công ty chi trả cổ tức cao hơn. Phù hợp với lý thuyết đại diện và lợi ích thuế thu nhập, kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng cho thấy rằng, doanh nghiệp nắm giữ bởi các tổ chức (các doanh nghiệp hoặc quỹ) sẽ chi trả cổ tức cao hơn. Nghiên cứu này nhằm khuyến nghị các nhà đầu tư (đặc biệt nhà đầu tư nhỏ lẻ) trên thị trường đánh giá và lựa chọn danh mục công ty đầu tư phù hợp với mục tiêu của chính họ.

569 Công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Tô Thị Thư Nhàn // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 49-51 .- 332.632

Công bố thông tin tự nguyện ngày càng trở nên cấp thiết hơn khi các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng phạm vi kinh doanh toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường quốc tế, nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Thông tin công bố được truyền đạt thông qua nhiều hình thức đa dạng như: website, sổ tay văn hóa, mạng xã hội, bản tin nhà đầu tư, hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ, bản tin hàng ngày của công ty chứng khoán, đài truyền hình... nhằm cung cấp các thông tin, cũng như tiếp cận và ghi nhận ý kiến phản hồi của các bên liên quan.

570 Biến động lan tỏa của giá các cổ phiếu ngành Thép / Trần Văn Trung // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 52-55 .- 332.632

Nghiên cứu này phân tích sự biến động giá của cổ phiếu ngành Thép niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), qua đó chỉ ra sự lan tỏa giá của các cổ phiếu trong ngành Thép. Nghiên cứu sử dụng mô hình chỉ số lan tỏa được phát triển bởi Diebold và Yilmaz (2014). Dữ liệu nghiên cứu là giá đóng cửa của năm cổ phiếu ngành Thép: HPG, HSG, NKG, POM, TLH từ năm 2020 - 2023. Kết quả cho thấy, tỷ suất sinh lời hàng ngày của các cổ phiếu có tương quan dương, chỉ số lan truyền cho thấy, mức độ kết nối trong năm cổ phiếu ngành Thép khá cao, với mức 42,8% và cổ phiếu HPG gây ảnh hưởng mạnh nhất đến giá các cổ phiếu khác. Kết quả đạt được giúp nhà đầu tư có thêm thông tin để ra quyết định phù hợp trong việc phân bổ danh mục đầu tư, lựa chọn cổ phiếu cũng như nhận ra tín hiệu điểm mua và điểm bán một cách kịp thời.