CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
421 Nhân tố ảnh hưởng tới vận dụng phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam / Lê Thị Mai Hương // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 107 - 110 .- 368

Quá trình vận dụng phương pháp định giá thương hiệu trong các doanh nghiệp bảo hiểm chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố khách quan cũng như chủ quan. Xem xét đánh giá các nhân tố này là việc làm cần thiết trong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng định giá thương hiệu của các doanh nghiệp bảo hiểm.

422 Kết hợp đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính trong quản lý tài chính doanh nghiệp / Trần Thị Nga // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 111 - 113 .- 332

Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính liên quan đến nhiều quyết định quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Bài viết khái quát tác động của đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sự kết hợp của hai đòn bẩy cũng được phân tích nhằm giúp các nhà quản trị kiểm soát được sự thay đổi của lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu - một trong những chỉ tiêu tài chính được các nhà đầu tư quan tâm.

423 Yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành dược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phùng Thị Cẩm Tú, Phạm Thị Phương Loan // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 122 - 125 .- 332

Bài báo chỉ ra các yếu tố liên quan đến cấu trúc vốn của 22 doanh nghiệp thuộc ngành dược đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong trong những năm gần đây. Nghiên cứu tiếp cận theo các mô hình bình phương nhỏ nhất (OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động cố định (FEM) và hiệu chỉnh bằng mô hình GLS. Kết quả nghiên cứu giúp các công ty thuộc ngành dược đưa ra các nhận định về cấu trúc vốn để tăng trưởng ngành dược khả quan hơn nữa trong thời gian tới.

424 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Bộ Quốc phòng / Trần Thị Hồng // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 126 - 129 .- 332

Các doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Bộ Quốc phòng là những doanh nghiệp trên 50% vốn quốc phòng. Lợi nhuận của các đơn vị này sẽ ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như đến việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Do vậy, nghiên cứu những nhân tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Bộ Quốc phòng là cần thiết nhằm đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

425 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán môi trường trên thế giới / Lê Thị Huyền Trâm, Đinh Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Quỳnh Giao // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 145 - 147 .- 657

Bài viết này hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đến công bố thông tin môi trường, các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin môi trường của các tác giả trên thế giới.

426 Sự tham gia của Thái Lan vào phát triển cơ sở hạ tầng tại các hành lang kinh tế của tiểu vùng Sông Mekong mở rộng / Lê Diệu Linh, Nguyễn Hà Phương // .- 2024 .- Số 3 (288) .- Tr. 32-43 .- 330

Trình bày quá trình tham gia của Thái Lan trong các chương trình hợp tác tại các hành lang kinh tế của GMS. Phân tích thực trạng hợp tác phát triển cơ sở hạ tầng của Thái Lan tại 3 hành lang kinh tế, cũng như đưa ra những nhận xét đánh giá về quá trình tham gia này.

427 Kinh tế Châu Âu năm 2023 và dự báo năm 2024 / Trần Đình Hưng // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 41-52 .- 330

Nghiên cứu một số chính sách nổi bật của EU. Từ đó tập trung phân tích tình hình kinh tế châu Âu năm 2023 và dự báo triển vọng năm 2024. Nền kinh tế châu Âu đã mất đà tăng trưởng thấp và chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, đặc biệt là trong bối cảnh tình trạng bất ổn gia tăng.

428 Mối liên hệ giữa thực hành ESG và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp tại Thụy Điển và kiến nghị cho Việt Nam / Phan Trần Trung Dũng, Lê Phương Thảo // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 75-86 .- 330

Phân tích mối liên hệ giữa thực hành ESG và hiệu quả tài chính đối với các công ty niêm yết tại Thụy Điển trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022. Từ đó kiến nghị các giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao hiệu quả tài chính trên cơ sở cân nhắc tiêu chuẩn ESG.

429 Tiền kỹ thuật sô của một số nước châu Á và hàm ý cho Việt Nam / Hoàng Nguyên Khai // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 87-95 .- 330

Tổng quan về tiền kỹ thuật số do Ngân hàng Trung ương quốc gia phát hành. Nghiên cứu về sự phát triển tiền kỹ thuật số của Ngân hàng trung ương tại một số nước châu Á và hàm ý cho Việt Nam.

430 Ảnh hưởng của biến động kinh tế thế giới đối với ngành dệt may: úng phó của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Hà Văn Hội, Bùi Hồng Cường // .- 2024 .- Số 2 (270) - Tháng 2 .- Tr. 3-15 .- 330

Phân tích tác động từ những biến động của thị trường dệt may toàn cầu đối với Trung Quốc, một quốc gia xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới. Đồng thời bài viết phân tích các biện pháp ứng phó của Trung Quốc trước sự suy giảm nhu cầu của thị trường thế giới, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.