CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
311 Lợi thế và khó khăn của địa phương trong thực hiện dự án PPP / Bùi Việt Hưng, Nguyễn Thị Minh Phương // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 17-20 .- 330

Đẩy mạnh phân cấp và khuyến khích khu vực tư nhân tham gia vào phát triển hệ thống cơ cở hạ tầng thông qua phương thức đối tác công tư (PPP) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua. Giai đoạn từ năm 2018 đến nay, nhiều địa phương đã đẩy mạnh việc triển khai các dự án PPP đạt kết quả tốt, song cũng có dự án giao địa phương thực hiện phải điều chỉnh hợp đồng nhiều lần cũng như tăng phần vốn nhà nước tham gia… Bài viết này phân tích, đánh giá một số lợi thế cũng như hạn chế của địa phương khi được giao làm cơ quan có thẩm quyền để thực hiện dự án PPP, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo việc giao địa phương thực hiện thành công các dự án PPP.

312 Tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công đối với các dự án giao thông trọng điểm / Trần Thị Ánh Hồng // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 21-24 .- 330

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII tiếp tục xác định mục tiêu xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ là một trong ba đột phá chiến lược. Từ đầu nhiệm kỳ, Quốc hội, Chính phủ đã bố trí nguồn lực lớn để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trong đó ưu tiên các dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm có tính chất động lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công có ý nghĩa quan trọng nhằm thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án, sớm đưa các dự án giao thông trọng điểm vào vận hành và phát huy hiệu quả.

313 Triển vọng phát triển kinh tế số ở Việt Nam / Nguyễn Thị Đăng Thu // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 25-28 .- 330

Hiện nay, kinh tế số là xu thế phát triển tất yếu của các quốc gia trên thế giới.Trong bối cảnh đó, Việt Nam đặt mục tiêu phát triển các thành phố thông minh, hoàn thiện cơ chế, chính sách và đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp, chuyển đổi thành công từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số. Bài viết đánh giá kết quả phát triển kinh tế số ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế số ở nước ta phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

314 Cơ chế vận hành một số mô hình kinh doanh trong kinh tế số tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hải Hà // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 29-31 .- 330

Kinh tế số đang chứng minh tầm quan trọng của mình bằng tỷ trọng đóng góp trong GDP hàng năm ngày càng tăng. Tuy nhiên, vẫn còn sự nhầm lẫn về phạm vi và cơ chế hoạt động các mô hình kinh doanh trong kinh tế số. Bài viết này cung cấp định nghĩa về một số mô hình kinh doanh và cơ chế vận hành các mô hình này trong kinh tế số, nhằm giúp xác định rõ các mô hình kinh doanh để từ đó các doanh nghiệp có thể ứng dụng trong thực tế.

315 Phát triển Fintech, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại / Lê Thị Thanh // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 35-37 .- 332.04

Ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) góp phần tạo ra những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang lại nhiều lợi ích, tiện ích cho khách hàng, ngân hàng và cảnền kinh tế một cách nhanh chóng, chính xác, bảo mật. Vì vậy, cần có sự kết hợp giữa việc sử dụng công nghệ số và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Bài viết này nghiên cứu xu hướng phát triển Fintech và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng thương mại ở Việt Nam.

316 Phát triển mô hình tín dụng số “mua trước trả sau” tại Việt Nam / Trần Ngọc Thanh // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 54-56 .- 332.04

Thị trường thương mại điện tử ngày càng phát triển và mở ra nhiều hình thức thanh toán – tín dụng mới, tạo ra sự linh hoạt và cơ hội tài chính cho người tiêu dùng. Trong những năm gần đây, mô hình tín dụng số “Mua trước trả sau” tăng trưởng mạnh mẽ, với tỷ lệ tăng trưởng kép (CAGR) là 45,2% (Statista, 2023b), nhờ vào chính sách lãi suất hấp dẫn và thủ tục nhanh chóng. Tuy nhiên, sức ép cạnh tranh trên thị trường “Mua trước trả sau” cũng rất gay gắt và cơ chế pháp lý về “Mua trước trả sau” cũng chưa hoàn thiện kịp theo tốc độ phát triển của thị trường, dẫn đến các rủi ro tài chính nhất định. Bài viết tập trung phân tích tổng quan về tín dụng số \Mua trước trả sau\, kết hợp với bài học kinh nghiệm quốc tế để đề ra hàm ý chính sách nhằm hạn chế những rủi ro tiềm ẩn của mô hình tín dụng này.

317 Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền cá nhân dưới góc độ kinh tế và sự điều chỉnh của luật ngân hàng / Trương Thị Tuyết Minh, Nguyễn Thị Ngọc // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 57-60 .- 332.04

Nghiên cứu này tổng hợp các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân bao gồm: “Thương hiệu ngân hàng”, “Chính sách lãi suất”, “Sự tiện lợi”, “Chất lượng dịch vụ”, “Chính sách khuyến mãi” và “Đội ngũ nhân viên”. Đây là cơ sở để các ngân hàng xây dựng chiến lược phân bổ nguồn lực hiệu quả trong việc mở rộng mạng lưới khách hàng và giữ chân khách hàng hiện hữu. Bên cạnh đó, đối chiếu, phân tích các quy định liên quan trong pháp luật ngân hàng, nhận diện những hạn chế, khoảng trống của pháp luật, nghiên cứu này đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về nhận tiền gửi.

318 Giải pháp hạn chế nạn “tín dụng đen” tại Việt Nam / Đặng Vũ Khánh Vân // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 61-63 .- 332.04

Trong thời gian vừa qua các cơ quan chức năng của Việt Nam đã đấu tranh triệt phá hàng loạt băng nhóm tội phạm \tín dụng đen\ với quy mô lớn trên nhiều tỉnh, thành. Điều đó cho thấy mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác phòng chống nạn \tín dụng đen\ nhưng hoạt động này vẫn tồn tại và ngày càng trở nên phức tạp hơn, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số như hiện nay. Ngoài hình thức \tín dụng đen\ truyền thống còn xuất hiện các đối tượng sử dụng công nghệ cao trong hoạt động \tín dụng đen\. Bài viết phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng \tín dụng đen\ diễn ra ngày càng phức tạp và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế \tín dụng đen\ trong nền kinh tế.

319 Đầu tư phát triển thiết chế văn hóa, thể thao của Việt Nam / Dương Thị Tân, Đoàn Thị Thu Hương // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 64-67 .- 330

Thiết chế văn hóa, thể thao là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo các giá trị văn hóa, thể thao của Nhân dân, góp phần quan trọng hiện thực hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam. Bài viết tập trung phân tích thực trạng đầu tư phát triển thiết chế văn hóa, thể thao của Việt Nam trong những năm gần đây, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp thiết thực để tháo gỡ cơ chế và thu hút thêm đầu tư vào lĩnh vực này trong những năm tới.

320 Tiềm năng phát triển kinh tế du lịch vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc / Đoàn Thị Trang, Lưu Minh Ngọc, Lê Thị Kim Nhung // .- 2024 .- Số 827 - Tháng 6 .- Tr. 68-70 .- 330

Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc bao gồm 07 tỉnh và thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, là một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam, nằm ở vị trí trung tâm của sự giao lưu giữa vùng Tây Bắc với vùng Đông Bắc, giữa vùng núi phía Bắc với miền Trung, giữa các tỉnh phía Bắc với các tỉnh phía Nam. Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc là cửa ngõ vào - ra của các tỉnh phía Bắc Việt Nam, là nơi tập trung các tuyến đường, bến cảng hướng ra biển. Đặc biệt, Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc tập trung nhiều di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh của Việt Nam. Đây là khu vực có những lợi thế, tiềm năng nổi trội để phát triển kinh tế du lịch.