CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Luật
2651 Lịch sử chế định pháp luật về Thừa phát lại tại Việt Nam / Nguyễn Vinh Hưng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 4(Tập 61) .- Tr.31-35 .- 342
Thi hành án dân sự có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động tư pháp nói chung, quá trình giải quyết vụ việc dân sự nói riêng. Chính vì vậy, một trong những nội dung quan trọng trong Chiến lược cải cách tư pháp của Việt Nam là đẩy mạnh công tác xã hội hóa thi hành án dân sự. Các quy định về Thừa phát lại tại Việt Nam trước đây đã được khôi phục với mục đích hỗ trợ và góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động thi hành án dân sự. Bài viết nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của Thừa phát lại, từ đó đưa ra một số kiến nghị.
2652 Sở hữu trí tuệ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế: cơ hội, thách thức và một số kiến nghị / Khổng Văn Minh // .- 2019 .- Số (723) .- Tr.13-18 .- 342
Phân tích những cơ hội và thách thức về SHTT mà các FTA tác động đến nước ta, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động ĐMST, khai thác tài sản trí tuệ (TSTT), đổi mới công nghệ,…
2653 Tác động của chính sách về quyền tự chủ đến hoạt động KH&CN trong trường đại học / Trần Thị Hồng // .- 2019 .- Số 4(Tập 61) .- Tr.61-64 .- 342
Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định về quyền tự chủ trong các tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) công lập và đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó có trường đại học), bài viết đã chỉ ra các tác động (dương tính, âm tính) của những quy định này đối với hoạt động KH&CN trong trường trường đại học. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao quyền tự chủ về hoạt động KH&CN trong trường đại học.
2654 Cần có chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo khởi nghiệp cấp quốc gia / Trần Thị Thu Hà // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2019 .- Số 3(720) .- Tr.16-18 .- 658
Nêu mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đã coi việc thúc đẩy khởi nghiệp là động lực để tăng trưởng kinh tế, trong đó nhấn mạnh, giáo dục và đào tạo khởi nghiệp (GD&ĐTKN) cần được tích hợp vào hệ thống giáo dục, phải coi nó là “thực tiễn sáng tạo, giúp tìm tòi và hành động dựa trên những cơ hội để tạo ra giá trị”. Thông qua tìm hiểu về hoạt động GD&ĐTKN ở một số quốc gia, tác giả cho rằng, Việt Nam cần phải có chiến lược phát triển GD&ĐTKN cấp quốc gia, giúp khơi dậy tinh thần khởi nghiệp và cung cấp những kiến thức cơ bản về khởi nghiệp và cung cấp những kiến thức cơ bản về khởi nghiệp cho giới trẻ, góp phần sớm đưa nước ta trở thành “Quốc gia khởi nghiệp”.
2655 Giảng dạy kinh tế học – Kinh nghiệm từ một trường đại học ở Áo / Vũ Kim Dũng, Nguyễn Hoàng Oanh // .- 2019 .- Số (723) .- Tr.27-29 .- 650
Đề cập kinh nghiệm của Đại học Kinh tế và Kinh doanh TP Viên thuộc Cộng hòa Áo (WU) – một trường đại học có thứ hạng cao trên thế giới, từ đó có sự so sánh với thực tiễn ở Việt Nam với mong muốn góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng đào tạo kinh tế học của các trường đại học nước ta trong giai đoạn hội nhập.
2656 Kinh nghiệm xuất bản bài báo khoa học quốc tế / Vũ Hữu Tiệp // .- 2019 .- Số 4(721) .- Tr.21-23 .- 959
Trình bày một số kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình viết và gửi bài báo. Theo tác giả, những bài viết có ý tưởng tốt, diễn đạt rõ ràng, có tính mới, hình vẽ mô tả tốt ý tưởng cũng như cách giao tiếp hiệu quả với phản biện sẽ có nhiều khả năng hơn trong việc được chấp nhận đăng tải.
2657 Liên kết khai thác tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong phát triển / Chu Thúc Đạt // .- 2019 .- Số 3(720) .- Tr.24-26 .- 959
Trình bày việc liên kết giữa các địa phương trong một vùng là phát triển mối quan hệ giữa không gian kinh tế với không gian tự nhiên, sinh thái, xã hội và không gian chính sách, thể chế để tạo ra lợi thế cạnh tranh động cho vùng, quốc gia, là cơ sở liên kết giữa các địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) bền vững. Thực trạng liên kết giữa các địa phương trong phát triển vùng và liên kết vùng với nhau trong phát triển vùng và liên kết vùng với nhau trong thời gian qua đã bộc lộ những bất cập nhất định, cần được rút kinh nghiệm đối với các vùng trong cả nước.
2658 Xây dựng tạp chí Luật học trở thành tạp chí khoa học theo tiêu chuẩn quốc tế - lí luận, thực trạng và giải pháp / Trần Thái Dương // Luật học .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 74-88 .- 340.01422
Nâng cao chất lượng, xây dựng tạp chí khoa học theo tiêu chuẩn quốc tế là xu thế tất yếu trong hoạt động nghiên cứu, xuất bản tạp chí khoa học của các trường đại học, viện nghiên cứu ở các nước trên thế giới, trong đó Việt Nam cũng không thể đứng ngoài cuộc. Trên cơ sở phân tích làm rõ các khái niệm: tạp chí khoa học quốc tế, tiêu chuẩn tạp chí khoa học quốc tế, xây dựng tạp chí khoa học theo tiêu chuẩn quốc tế; thực trạng xây dựng, tính đáp ứng của Tạp chí luật học theo tiêu chuẩn tạp chí khoa học quốc tế.
2659 Bảo đảm quyền tự do hợp đồng trong tình huống "hoàn cảnh thay đổi cơ bản" / Nguyễn Thị Thu Trang // Luật học .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 52-63 .- 343.07 597
Quyền tự do hợp đồng là một trong các quyền kinh tế của con người. Dưới góc nhìn so sánh, bài viết nghiên cứu quyền thỏa thuận thay đổi nội dung hợp đồng trong tình huống " hoàn cảnh thay đổi cơ bản" của pháp luật Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp và pháp luật quốc tế với pháp luật hợp đồng của Việt Nam để thấy rõ sự tương đồng và khác biệt.
2660 Pháp luật về nhận diện giao dịch giữa công ty đại chúng với người có liên quan - bất cập và kiến nghị hoàn thiện / Võ Trung Tín, Kiều Anh Vũ // Luật học .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 42-51 .- 343.07 597
Trên cơ sở phân tích, đánh giá và chỉ ra một số bất cập về kĩ thuật lập pháp, tính minh bạch của pháp luật hiện hành về nhận diện giao dịch giữa các công ty đại chúng với người có liên quan. Bài viết đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật hiện hành; hướng dẫn chi tiết về các tiêu chí, điều kiện xác định người có liên quan của công ty đại chúng và giao dịch giữa công ty đại chúng với người có liên quan.





