CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Luật
2521 Giải quyết xung đột pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài / Bùi Duy Khương // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 41-45 .- 340
Để giải quyết xung đột pháp luật về lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hầu hết các nước trên thế giới áp dụng hai phương pháp chính là ban hành các quy phạm thực chất, quy phạm xung đột và tham gia các điều ước quốc tế song phương, đa phương về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc mà quốc gia đó tham gia thì các quy phạm pháp luật quốc tế thường được ưu tiên áp dụng. Trong phạm vi bài viết, tác giả trình bày giải quyết xung đột pháp luật về lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật một số nước và Việt Nam.
2522 Tội phạm sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công chứng, chứng thực / Lưu Trần Phương Thảo // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 37-40 .- 340
Trong thời gian qua, nhiều chủ thể đã thực hiện các hành vi tội phạm với các thủ đoạn tinh trong lĩnh vực công chứng, chứng thực. Điều đó gây hoang mang cho cả người dân các cơ quan chức năng. Bài viết đặt ra vấn đề để phát hiện và xử lý kịp thời tội phạm sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công chứng, chúng ta cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp.
2523 Luật pháp bảo vệ quyền cổ đông: Nhận diện cơ hội cải thiện thúc đẩy hội nhập thị trường vốn khu vực Asean / // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 22-36 .- 340
Theo La Porta (1999), khuôn khổ luật pháp quốc gia là yếu tố quan trọng cho phép quyền cổ đông được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của mâu thuẫn lợi ích giữa nhà đầu tư, nhà quản lý và cổ đông lớn, từ đó ảnh hưỏng lên cấu trúc sở hữu và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Nghiên cứu này có mục tiêu phân tích đánh giá mức độ hoàn chỉnh của qui định luật pháp bảo vệ quyền cổ đông tại Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực ASEAN trong bối cảnh hội nhập khu vực về thị trường vốn. Nghiên cứu nhận diện được những khoảng cách qui định pháp luật về bảo vệ quyền cổ đông và đề xuất các nội dung cải thiện khuôn khổ luật pháp bảo vệ quyền cổ đông tại Việt Nam.
2524 Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay / Đào Thị Cấm // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 17-21 .- 340
Đề cập đến những vấn đề chung của hợp đồng dịch vụ logistics, trong đó làm rõ khái niệm, đặc điểm để làm cơ sở cho việc hoàn thiện các quy định về hợp đồng dịch vụ logistics trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
2525 Trách nhiệm của người chuyên chở trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chứng từ / Nguyễn Thị Hoa Cúc // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 10-16 .- 340
Việt Nam có vị trí quan trọng trong khu vực châu Á - một trong những khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển phát triển nhất trên thế giới. Hơn nữa, đường bờ biển dài hơn 3.260 km và 39 cảng biển trải dài từ Nam ra Bắc giúp cho ngành công nghiệp vận chuyển ngày càng phát triển. Do đó, để đảm bảo hoạt động vận chuyển mang lại hiệu quả kinh tế thì việc nắm rõ luật trong nước và pháp luật quốc tế về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là cần thiết. Theo Bộ luật Hàng hải 2015, có 2 loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ và hợp đồng theo chuyến. Bài viết này trình bày và so sánh những khía cạnh pháp lý quan trọng về trách nhiệm của người vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển theo chứng từ theo Bộ luật Hàng hải 2015 và các công ước quốc tế. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật hàng hải Việt Nam.
2526 Hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường / ThS. Lê Thị Hằng // Môi trường .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 47 - 49. .- 340
Nghiên cứu, sửa đổi nhóm các hành vi vi phạm hành chính trong Nghị định số 155 cho phù hợp với thực tế là cần thiết là cần thiết, điều này sẽ góp phần quan trọng vào hoàn thiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững.
2527 Một số gợi mở về xây dựng Luật Không khí sạch ở Việt Nam / TS. Bùi Đức Hiển, ThS. Nguyễn Thị Trà // Môi trường .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 50 - 52 .- 340
Xây dựng các quy định pháp luật nhằm phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường cũng như trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, cùng với đó tuyên truyền cho các doanh nghiệm hiểu rõ tham gia thực hiện trách nhiệm xã hội trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí.
2528 Quyền của bị đơn trong thủ tục hòa giải tranh chấp kinh doanh, thương mại / Cao Nhất Linh; Phạm Việt Trung // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 29-34 .- 340
Hòa giải là một trong các thủ tục tố tụng được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Luật Trọng tài thương mại năm 2010. Tuy nhiên, với tư cách là bị đơn, nếu xét thấy mình không có vi phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hoặc có vi phạm nên muốn thỏa thuận với nguyên đơn thì bị đơn có quyền tự quyết định tham gia hòa giải hay không.
2529 Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam / Nguyễn Huỳnh Anh, Bùi Thị Mỹ Hương // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 17-21 .- 340
Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài không phải là vấn đề mới trong tố tụng dân sự các nước cũng như Việt Nam, vì vai trò của hoạt động này luôn là cần thiết để việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự trong các môi quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Trong bài viết này, tác giả sẽ dựa trên pháp luật hiện hành phân tích một số vấn đề pháp lý quan trọng để làm nổi bật một số mặt hạn chế của hoạt động này, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện chế định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
2530 Định hướng, quan điểm sửa đổi, bổ sung các nội dung của Luật Bảo vệ môi trường / TS. Chu Hải Thanh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 19 (321) .- Tr. 12 - 13 .- 340
Sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật tập trung vào các vấn đề cơ bản, trọng tâm chính về bảo vệ môi trường trong luật bảo vệ môi trường và các luật có iên quan khác. Các quy định về bảo vệ môi trường trong các uật có liên quan phải đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp, chồng chéo với các quy định trong Luật Bảo vệ môi trường.





