CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
2471 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của Capecitabine trong điều trị ung thư đại trực tràng / Nguyễn Thị Giang Oanh, Nguyễn Văn Hiếu, Phạm Thị Phương // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 132-135 .- 610

Bài viết đưa ra đánh giá một số tác dụng không mong muốn của Capecitabme trong điều trị ung thư đại trực tràng trên 118 bệnh nhân. Kết quả cho thấy Capecitabme là thuốc an toàn ứng dụng trong lâm sàng điều trị ung thư. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn thấp (khoảng 20%), hay gặp nhất là hội chứng bàn tay bàn chân (HFS). Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như hạ bạch cầu, tiêu chảy.

2472 Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ Paclltaxe! Cisplatin tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa / Hoàng Thị Hà, Phạm Cẩm Phương, Lê Văn Quảng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 97-101 .- 610

Bài viết đưa ra đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ Paclltaxe! - Cisplatin trên 65 bệnh nhân tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,82. Đáp ứng cơ năng 53,9%, đáp ứng thực thể 27,7%. Có mối liên quan giữa số chu kỳ hóa chất với đáp ứng điều trị. Tác dụng phụ trên hệ tạo huyết gặp khá cao nhưng chủ yếu độ 1,2. Tỷ lệ hạ bạch cầu 50,.8%, hạ bạch cầu hạt 49,2%. Giảm huyết sắc tố chiếm 49,2%, không có trường hợp nào giảm độ 3 và 4. Giảm tiểu cầu chiếm 12,3%.

2473 Đánh giá nồng độ CEA trước và sau điều trị ung thư đại trực tràng tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Phạm Thị Phương, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thị Giang Oanh // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 65-68 .- 610

Bài viết đánh giá nồng độ CEA trước và sau điều trị ung thư đại trực tràng trên 110 bệnh nhân tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả cho thấy nồng độ CEA>5ng/m có 92% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn IV, trong đó có 76% bệnh nhân có CEA>20ng/ml. Nồng độ CEA có khả năng đánh giá được tính triệt căn của phương pháp điều trị bằng phẫu thuật với độ tin cậy 99%. Với nồng độ CEA >20ng/ml ở nhóm bệnh nhân điều trị hóa chất triệu chứng có 76% được chẩn đoán bệnh tiến triển.

2474 Nghiên cứu sự tăng trưởng và mối tương tác của các đặc điểm xương hàm dưới theo phân tích Ricketts ở trẻ 12-15 tuổi tại Cần Thơ / Lê Nguyên Lâm // Y dược học Cần Thơ (Điện tử) .- 2017 .- Số 15 .- Tr. 146-151 .- 610

Nghiên cứu sự tăng trưởng và mối tương tác của các đặc điểm xương hàm dưới theo phân tích Ricketts ở trẻ 12-15 tuổi trên phim sọ nghiêng tại Cần Thơ. Kết quả cho thấy mức độ thay đổi óc cành lên do tăng tăng trưởng diễn ra ở giai đoạn từ 12 đến 15 không có ý nghĩa. Đa số các đặc tính có mối tương quan chặt chẽ với nhau đó là các đặc tính thể hiện mối tương quan giữa xương và xương hoặc giữa răng và răng.

2475 Đặc điểm lâm sàng và các rối loạn miễn dịch của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tiến triển mức độ nặng / Huỳnh Văn Khoa, Lê Anh Thư, Lê Thu Hà // .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 57-63 .- 610

Đặc điểm lâm sàng và các rối loạn miễn dịch của 112 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tiến triển mức độ nặng. Kết quả cho thấy ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có đợt tiến triển nặng, tổn thương các nội tạng như huyết học, thận, thần kinh trung ương, tim, phổi là rất thường gặp. Tỷ lệ bệnh nhân bị rối loạn lipid máu và tăng các cytolkine TNFA, IL6 và IL10 là rất cao.

2476 Nhiễm trùng vết thương ở chó và giải pháp khắc phục / Vũ Như Quán // Khoa học Kỹ thuật Thú y (Điện tử) .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 74-82 .- 610.0012

Nghiên cứu nhiễm trùng vết thương ở chó và giải pháp khắc phục. Kết quả cho thấy nhiễm trùng vết thương trên chó chủ yếu là nhiễm trùng ngoại khoa hiếu khí, đôi khi là nhiễm trùng ngoại khoa yếm khí hoặc nhiễm trùng ngoại khoa thối rữa.

2477 Đặc điểm lâm sàng hình ảnh CT-Scanner sọ não và đánh giá kết quả điều trị nội khoa ở bệnh nhân nhồi máu não / Lê Uy Nghiêm, Lê Văn Minh, Mai Long Thủy // .- 2018 .- Số 15 .- Tr. 56-61 .- 610

Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CT-Scanner sọ não và đánh giá kết quả điều trị nội khoa trên 81 bệnh nhân nhồi máu não điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ 2015-2017. Kết quả cho thấy điểm NIHSS trung bình khi bệnh nhân vào viện là 16,0, sau 7 ngày điều trị là 11,2 và khi ra viện là 10,84.

2478 Đánh giá hiệu quả điều trị rò khoang lê theo phương pháp đóng miệng lỗ rò / Nguyễn Nhật Linh, Phạm Tuấn Cảnh, Hoàng Hòa Bình // Tai mũi họng Việt Nam .- 2017 .- http://thuvienso.duytan.edu.vn/handle/123456789/187052 .- Tr. 23-28 .- 610

Đánh giá hiệu quả điều trị rò khoang lê theo phương pháp đóng miệng lỗ rò trên 163 bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 8/2013 đến 12/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều trị rò xoang lê theo phương pháp đóng miệng lỗ rò đơn thuần cho tỷ lệ thành công cao, giảm tai biến và thời gian phẫu thuật.

2479 Phương pháp cắt xương điều chỉnh trục mâm xương chày điều trị đứt dây chằng chéo khớp gối của chó / Huỳnh Thế Vinh, Lê Quang Thông, Bùi Phưng Anh // Khoa học Kỹ thuật Thú y (Điện tử) .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 13-18 .- 610

Nghiên cứu phương pháp cắt xương điều chỉnh trục mâm xương chày điều trị đứt dây chằng chéo khớp gối của chó. Kết quả cho thấy tổn thương dây chằng chéo đem lại nhiều đau đớn và khó chịu cho thú cưng. Phương pháp cắt xương điều chỉnh trục mâm xương chày TpLO là một giải pháp hiệu quả để giải quyết căn bệnh nay nhưng lại đòi hỏi nhiều phương tiện và kỹ thuật đặc biệt để xác định được góc TpA.

2480 Ứng dụng kỹ thuật Hemilaminectomy trong điều trị thoát vị đĩa đệm trên chó / Huỳnh Thế Vinh, Lê Quang Thông // .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 5-12 .- 610

Ứng dụng kỹ thuật Hemilaminectomy trong điều trị thoát vị đĩa đệm trên chó. Kết quả cho thấy vị trí xảy ra thoát vị là ở đống sống ngực số 12 và 13, việc bóc tách da và các mô mềm xung quanh đã tạo một cửa sổ tren mảnh ngang xương sống từ vị trí đốt sống ngực số 10 đến đốt sống thắt lưng số 2. Tất cả các mô của đĩa đệm, phần chèn ép vào tủy sống đã được loại bỏ hết nhằm giảm áp lực cho tủy sống. Năm ngày sau phẫu thuật, chó Eddie dần dần hồi phục và đi lại được với sự trợ giúp của một vài phương pháp bổ trợ khác.