CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
21 Khảo sát sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm Blastocystis sp và các yếu tố cận lâm sàng ở người bệnh viêm đại tràng / Bùi Thị Hồng Châu, Lê Thị Xuân Thảo, Nguyễn Kim Hải, Võ Thanh Thanh, Đinh Thị Huyên, Nguyễn Trương Công Minh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 206 - 210 .- 610
Cơ chế gây bệnh của Blastocystis sp vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của B.hominis có liên quan đến các triệu chứng lâm sàng (tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính, đau bụng, chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, nôn) và giảm nồng độ hemoglobin (Hb), sắt huyết thanh. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá một cách tổng quan về tỉ lệ nhiễm Blastocystis sp, triệu chứng và các chỉ số công thức máu ở những người bệnh viêm đại tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang, khảo sát 128 người bệnh viêm đại tràng và 132 người thuộc nhóm bệnh lý khác, từ 18 tuổi trở lên, có chỉ định xét nghiệm soi tươi phân, tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Không có sự khác biệt trong phân bố các đặc tính nhân khẩu học giữa nhóm viêm đại tràng và nhóm bệnh lý khác. Nam giới, nhóm trên 60 tuổi, và BMI thuộc ngưỡng bình thường là các đặc tính chiếm đa số ở hai nhóm. Tỉ lệ nhiễm Blastocystis ở nhóm viêm đại tràng là 14,1%. Nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chỉ số LYM% (p=0,02), MONO% (p=0,003), và RBC (p=0,04) giữa những người bệnh viêm đại tràng có hiện diện B.hominis so với nhóm không có. Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận sự liên quan giữa Blastocystis sp và một số chỉ số huyết học cũng như triệu chứng đau bụng ở người bệnh viêm đại tràng, dù tỉ lệ nhiễm thấp hơn so với nhóm bệnh lý khác. Cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu với phương pháp nhạy hơn và kiểm soát yếu tố gây nhiễu để làm rõ vai trò của Blastocystis trong bệnh sinh viêm đại tràng.
22 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ tại khoa Y học Dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa / Bùi Thị Ngọc Anh, Ngô Quỳnh Hoa, Đinh Thị Lam // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 25 - 29 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Hội chứng cổ vai cánh tay (HCCVCT) do thoái hóa cột sống cổ (THCSC) tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 60 bệnh nhân được chẩn đoán HCCVCT do THCSC điều trị tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa từ tháng 8/2024 đến tháng 5/2025. Kết quả: Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ chủ yếu (60%), đa số là bệnh nhân nữ (85%) và lao động trí óc (61,7%). Các bệnh nhân đến điều trị chủ yếu có thời gian mắc bệnh trên 3 tháng (53,3%), điểm đau VAS mức độ vừa có tỉ lệ cao nhất (85%). Các bệnh nhân hạn chế tầm vận động cột sống cổ và hạn chế sinh hoạt hàng ngày ở mức độ trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất đều là 58,3%. 100% bệnh nhân trong nghiên cứu có hình ảnh gai xương trên phim Xquang cột sống cổ. Kết luận: HCCVCT do THCSC là một bệnh với mức độ nặng dần theo tuổi, ảnh hưởng nhiều đến chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
23 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội / Nguyễn Sơn Tùng, Lê Thị Phượng, Võ Quốc Hoàn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 17 - 20 .- 610
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đánh giá kết quả điều trị ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 60 bệnh nhân ung thư bàng quang nông được phẫu thuật bằng nội soi cắt u qua niệu đạo từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2023 tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Kết quả: Tuổi trung bình chung của nhóm đối tượng nghiên cứu là 59,6 ± 11,35; phần lớn đối tượng là nam giới (47/60) chiếm 78,3%; nữ giới chiếm 21,7%. Triệu chứng tiểu máu gặp nhiều nhất 65,0%, 20,0% đau bụng hạ vị, 10% tiểu buốt; 13,2% không có triệu chứng. Bệnh nhân có một u chiếm chủ yếu 58,3%. Bệnh nhân có kích thước u trên 3cm chiếm 26,7%. Vị trí u hay gặp nhất là thành bên bàng quang chiếm 38,3%. Phần lớn đối tượng có độ mô học thấp 75,0%. Chủ yếu ở giai đoạn T1 (85,0%); 11,7% Ta, 3,3% Tis. Sau phẫu thuật: 95,0% bệnh nhân không gặp biến chứng. 80,0% bệnh nhân không tái phát; 20,0% bệnh nhân tái phát sau điều trị. Thời gian tái phát trung bình là 17,25±8,66 tháng. Thời gian sống không u trung bình 33,07 ± 1,13 tháng.
24 Hiệu quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ trong điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ / Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Tiến Chung, Vương Thị Mai Linh, Nguyễn Hữu Thanh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 381-385 .- 610
Đánh giá hiệu quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ. Phương pháp: Can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng. 70 bệnh nhân chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu dùng bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp điện châm và siêu âm trị liệu, nhóm chứng dùng điện châm kết hợp siêu âm trị liệu. Kết quả: Sau 21 ngày điều trị, ở nhóm nghiên cứu, điểm VAS trung bình giảm từ 4,9 ±0,7 điểm xuống 0,19 ± 0,5 điểm (p < 0,05); cải thiện rõ rệt tầm vận động cột sống cổ (p < 0,05) và có sự khác biệt với nhóm chứng (p < 0,05). Kết luận: Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng khi phối hợp cùng điện châm và siêu âm trị liệu có tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ.
25 Vai trò của gen trong yếu tố nguy cơ và trong tiến triển bệnh thoái hóa khớp / Huỳnh Thị Thùy Trang, Trần Thị Kim Phi, Vũ Hoàng Phương Thư // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 363 - 368 .- 610
Thoái hóa khớp là bệnh lý khớp phổ biến nhất trên toàn cầu, đặc trưng bởi quá trình thoái hóa sụn khớp, thay đổi xương dưới sụn và tổn thương các cấu trúc quanh khớp. Bệnh thường tiến triển mạn tính, gây đau, hạn chế vận động và giảm chất lượng cuộc sống, đồng thời ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội đáng kể. Hiện nay, các biện pháp điều trị thoái hóa khớp chủ yếu tập trung vào giảm triệu chứng và cải thiện chức năng, trong khi tiến triển bệnh vẫn không thể đảo ngược. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu, cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, do sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cơ học, chuyển hóa, viêm và di truyền. Hiện nay, các nghiên cứu sinh học phân tử ngày càng được quan tâm nhằm giải thích sâu hơn bản chất bệnh. Đặc biệt, nghiên cứu về gen được xem là một bước tiến mới, góp phần làm sáng tỏ vai trò của di truyền trong nguy cơ mắc bệnh, sự khác biệt về mức độ nhạy cảm giữa các cá thể cũng như triển vọng ứng dụng chẩn đoán sớm và phát triển các phương pháp điều trị trong tương lai.
26 Di căn não đơn ổ từ ung thư phổi với biểu hiện giống viêm não : ca lâm sàng và tổng quan tài liệu / Phạm Hữu Khuyên, Vũ Tiến Thế, Trần Quang Lộc, Lê Mỹ Hạnh, Lê Tuấn Vũ, Lê Thanh Dũng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 360 - 362 .- 610
Chẩn đoán phân biệt giữa tổn thương di căn não đơn độc và viêm não đôi khi gặp nhiều khó khăn do biểu hiện hình ảnh không điển hình và triệu chứng lâm sàng mơ hồ. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nam 42 tuổi, vào viện với triệu chứng đau đầu, chóng mặt, tổn thương não đơn ổ vùng trán trái, không phù não, không ngấm thuốc viền rõ, không tăng sinh mạch hay bất thường trên phổ MRI. Bệnh nhân được điều trị triệu chứng và theo dõi. Sau 3 tháng, tổn thương tiến triển, sinh thiết cho kết quả ung thư biểu mô tuyến di căn từ phổi. Trường hợp này cho thấy cần thận trọng khi đánh giá tổn thương não đơn độc không điển hình, và nhấn mạnh vai trò của tầm soát toàn thân trong các trường hợp nghi ngờ di căn.
27 Hiệu quả đóng ống động mạch bằng thuốc ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận năm 2024 / Lê Huy Thạch, Báo Anh Tiến, Trương Nguyễn Hương Huyền, Lê Thị Hồng Sương, Nguyễn Thanh Tâm // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 342 - 345 .- 610
Tồn tại ống động mạch (PDA) là một trong những dị tật tim bẩm sinh phổ biến nhất, chiếm 5–10% tổng số bệnh tim bẩm sinh ở trẻ đủ tháng. Tỷ lệ mắc PDA tỷ lệ nghịch với tuổi thai và cân nặng, với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn rõ rệt ở trẻ sinh non. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ đóng ống động mạch sau điều trị paracetamol tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh non tháng và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả đóng ống động mạch. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên trẻ sơ sinh non tháng nhập khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận từ 12/2023 - 9/2024, có chẩn đoán PDA và chỉ định điều trị đóng ống động mạch. Tất cả được điều trị bằng paracetamol truyền tĩnh mạch, siêu âm tim kiểm tra sau 3 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị. Kết quả: 25 trẻ sơ sinh non tháng được đưa vào nghiên cứu, bé trai chiếm 64%, tỷ lệ trẻ sinh rất non (<32 tuần) và cực non (<28 tuần) lần lượt là 48% và 12%. Tỷ lệ đóng ống động mạch thành công sau điều trị paracetamol tĩnh mạch đạt 84%. Trong 11 trẻ thở máy trước điều trị, 9 trẻ (81,8%) cai được máy sau điều trị. Phân tích thống kê cho thấy đường kính ống động mạch liên quan có ý nghĩa với kết quả đóng ống động mạch (p < 0,05). Kết luận: Paracetamol tĩnh mạch cho thấy hiệu quả và an toàn trong điều trị đóng ống động mạch ở trẻ sơ sinh non tháng.
28 Đặc điểm căn nguyên vi sinh ở người cao tuổi viêm phổi nặng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2023 / Nguyễn Đình Quân, Nguyễn Tuấn Anh, Vũ Thanh Tùng // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 338 - 342 .- 610
Mô tả đặc điểm căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Lão khoa Trung Ương. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, theo dõi dọc thực hiện trên 258 bệnh nhân tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Lão Khoa Trung ương từ tháng 05/2023 đến tháng 12/2023. Kết quả: Trong 258 bệnh nhân được lấy vào nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ: 2/1, tuổi trung bình: 79,2 ± 9,1 tuổi, cao nhất là 101 tuổi và thấp nhất là 70 tuổi. Phần lớn các bệnh phẩm nuôi cấy cho kết quả dương tính chiếm 48,2%. Đa số kết quả nhuộm soi ra vi khuẩn Gram âm sẽ cho kết quả nuôi cấy ra vi khuẩn Gram âm. Căn nguyên gây VPLQTM hay gặp nhất là vi khuẩn Gram (-), đứng hàng đầu là A.baumannii, sau đó là K.peumoniae và P.aeruginosa. Căn nguyên gây VPLQTM muộn thường gặp là A.baumannii đơn độc hoặc hai tác nhân Gram âm kết hợp. A.baumannii chỉ còn nhạy < 10% với hầu hết các kháng sinh carbapenem, cephalosporin thế hệ 3, quinolon, 88,2% trung gian với colistin. K.pneumoniae còn nhạy 20 – 30% với các kháng sinh carbapenem, cephalosporin thế hệ 3, 40% với amikacin và 70% với fosfomycin và 60% trung gian với colistin. P.aeruginosa còn nhạy tương đối với nhiều loại kháng sinh thuộc các nhóm cephalosporin thế hệ 3, quinolon, carbapenem và 88.9% trung gian với colistin. Kết luận: Căn nguyên gây viêm phổi nặng trên bệnh nhân cao tuổi thường gặp là vi khuẩn Gram âm, đứng đầu là A.baumannii, theo sau là K.pneumoniae và P.aeruginosa.
29 Tỷ lệ trẻ sinh non và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Cà Mau năm 2024 / Huỳnh Ngọc Linh, Nguyễn Việt Trí // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số .- Tr. 330 - 334 .- 610
Sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh và di chứng phát triển lâu dài. Việc xác định các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp giúp giảm tỷ lệ sinh non, cải thiện kết cục thai kỳ. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ trẻ sinh non và mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ, lâm sàng của mẹ tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Cà Mau năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 2.378 sản phụ sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2024. Phân tích hồi quy logistic, tính OR thô và OR hiệu chỉnh (ORHC) với khoảng tin cậy 95%. Kết quả: Tỷ lệ sinh non là 9,59% (228/2.378). Sau phân tích hồi quy đa biến, các yếu tố liên quan độc lập với sinh non: BMI tiền thai <18,5 (ORHC = 1,91; KTC95%: 1,12–2,93; p=0,01), tăng cân thai kỳ <9 kg (ORHC = 1,35; 1,12–2,48; p=0,01), khoảng cách sinh <24 tháng (ORHC = 1,84; 1,31–3,14; p=0,01), có bệnh lý trong thai kỳ (ORHC = 4,63; 2,35–7,93; p<0,0001), tiền sử sinh non (ORHC = 3,49; 2,24–5,28; p=0,001) và tiền sử sinh mổ (ORHC = 1,76; 1,09–3,41; p=0,003). Các yếu tố như địa chỉ cư trú, tuổi mẹ và số con không có ý nghĩa sau hiệu chỉnh. Kết luận: Tỷ lệ sinh non tại Cà Mau năm 2024 là 9,59%. Các yếu tố liên quan bao gồm: dinh dưỡng mẹ (BMI thấp, tăng cân không đạt), khoảng cách sinh ngắn, tiền sử sản khoa bất lợi và bệnh lý thai kỳ.
30 Kết quả điều trị nội nha nhóm răng sau hàm trên có sử dụng hệ thống trâm xoay Jizai / Trần Hữu Trung, Nguyễn Thế Hạnh, Trần Thị An Huy // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 326 - 330 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng sau hàm trên có sử dụng hệ thống trâm xoay jizai tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 41 răng hàm viêm tủy không hồi phục có chỉ định điều trị nội nha được đưa vào nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trong thời gian từ tháng 1/2025 - tháng 10/2025. Kết quả: Thời gian sửa soạn ống tủy trung bình bằng hệ thống trâm jazai là 45,61±11,19 phút, thời gian sửa soạn ngắn nhất là 25 phút, dài nhất là 65 phút. Thời gian tạo hình ống tủy trung bình đối với nhóm răng hàm lớn là 51,00 ±7,58 phút. Không có tai biến xảy ra trong quá trình sửa soạn ống tủy. Kết quả điều trị thành công có xu hướng dần theo thời gian theo dõi: Kết quả ngay sau hàn là 92,7%, sau 1 tháng là 92,7%, sau 3 tháng là 97,5% và sau 6 tháng là 100%. Kết luận: Tạo hình bằng trâm xoay Jizai an toàn, không xảy ra tai biến và cho kết quả bước đầu thành công với tỷ lệ cao.





