Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
79921Vận dụng ma trận space và QSPM để xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh: trường hợp chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang đến năm 2020

Phân tích môi trường bên trong để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu bên trong công ty và môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

79922Vận dụng marketing địa phương nhằm phát triển du lịch tỉnh Lào Cai

Nghiên cứu thực trạng marketing địa phương trong phát triển du lịch tỉnh Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường vận dụng marketing địa phương nhằm phù hợp với hiện trạng ngành du lịch, góp phần phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.

79923Vận dụng marketing hỗn hợp trong đào tạo sau đại học

Trình bày marketing hỗn hợp, các chính sách trong marketing hỗn hợp trong đào tạo sau đại học, kết luận.

79924Vận dụng mô hình ABC để xác định chi phí sản phẩm dịch vụ trong các ngân hàng thương mại

Bài viết đưa ra một số quan điểm và định hướng trong việc vận dụng mô hình ABC xác định chi phí tại Ngân hàng thương mại.

79925Vận dụng mô hình bảng điểm cân bằng trong kế toán quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp Việt Nam

Đưa ra một số gợi ý thực tiễn cho các doanh nghiệp để có tầm nhìn chiến lược trong môi trường kinh doanh biến động bằng cách sử dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) – công cụ quản lý và lập kế hoạch chiến lược tiên tiến do GS. Robert Kaplan, trường Đại học Kinh doanh Harvard cùng David Norton đưa ra. Mô hình BSC được đánh giá là 1 trong 75 phát minh có hiệu quả nhất về quản trị công ty trong những năm cuối thế kỷ 20.

79926Vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ tam và lý thuyết hành vi dự định để giải thích ý định mua đồng hồ thông minh của người tiêu dùng Nha Trang

Nghiên cứu này vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM và lý thuyết hành vi dự định để giải thích ý định mua đồng hồ thông minh của người tiêu dùng Nha Trang với 5 biến (Cảm nhận về sự hữu ích, cảm nhận về sự dễ sử dụng, thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi). Nghiên cứu này sử dụng mô hình phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định mô hình nghiên cứu dựa trên cỡ mẫu gồm 200 thu thập từ người tiêu dùng Nha Trang, kết quả phân tích cho thấy độ tin cậy và giá trị của các đo lường và chỉ ra mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu được giải thích 51,8% với sự tác động của các biến thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi, cảm nhận về sự hữu ích, cảm nhận về sự dễ sử dụng. Kết quả nghiên cứu đưa ra nhiều đề xuất có ý nghĩa đối với nhà sản xuất, nhà hoạch định chiến lược kinh doanh trong bối cảnh sản xuất và kinh doanh đồng hồ thông minh.

79927Vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ trong đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng chuỗi cung ung nông sản trực tuyến tại Việt Nam

Bài nghiên cứu đề xuất mô hinh nhằm xác định các yếu tố ảnh huởng đến quyết đinh sử dụng chuỗi cung ứng nông sản trực tuyến tại Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất mô hình cho hai đối tượng khách hàng khác nhau: khách hàng chưa sử dụng dich vụ và khách hàng đã sử dụng dich vụ mua nông sản trực tuyến. Dựa trên mô hình đề xuất các đơn vị cung ứng có thể triển khai khảo sát thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng về việc sử dụng các dich vụ do mình cung cấp và các ý kiến đóng góp nhằm mở rộng dich vụ, phát triển và ứng dụng cá công nghệ mới trong cung ứng hàng nông sản trực tuyến.

79928Vận dụng mô hình chuyển tác tính của ngữ pháp chức năng hệ thống vào phân tích cú tiếng Việt

Phân tích và vận dụng mô hình chuyển tác tính, được chấp nhận rộng rãi trong phạm vi khuôn khổ ngữ pháp chức năng hệ thống (từ đây, xin được viết tắt là SFG) như một mô hình trung tâm cho việc phân tích cú để phân tích cú tiếng Việt.

79929Vận dụng mô hình CVCS trong dự báo lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Bài viết này nghiên cứu mô hình biến động chi phí và chi phí cứng nhắc (CVCS) trong dự báo lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2008 – 2017, lợi nhuận dự báo năm tiếp theo của các doanh nghiệp niêm yết chịu ảnh hưởng của lợi nhuận và doanh thu kỳ trước liền kề, tuy nhiên sự biến động doanh thu không ảnh hưởng đến giá trị dự báo lợi nhuận. Khác với các mô hình dự báo lợi nhuận dựa vào thông tin quá khứ trên báo cáo tài chính, mô hình này đã tính đến ảnh hưởng của sự biến động thị trường (biến động doanh thu) trong dự báo lợi nhuận của doanh nghiệp.

79930Vận dụng mô hình Dupont trong hiệu kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính

Nghiên cứu này vận dụng mô hình phân tích tài chính Dupont để phân tích hiệu quả kinh công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2017-2022. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và vòng quay tổng tài sản (TAT) có ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), trong đó ảnh hưởng của ROS lên ROA mạnh hơn của TAT. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng trong việc đưa ra các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty.