Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
40691Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến, sự hài lòng và hành vi tương lai của du khách nội địa đối với điểm đến du lịch Đồng Tháp

Kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh nhận thức tác động trực tiếp đến hình ảnh cảm xúc và sự hài lòng, hình ảnh cảm xúc tác động trực tiếp đến sự hài lòng du khách, sự hài lòng du khách tác động trực tiếp đến ý định quay trở lại và truyền miệng điện tử. Bên cạnh đó, hình ảnh cảm xúc có ảnh hưởng trực tiếp ý định quay trở lại, trong khi đó, hình ảnh nhận thức tác động trực tiếp đến truyền miệng điện tử. Ngoài ra, kết quả còn cho thấy hình ảnh cảm xúc là biến trung gian giữa hình ảnh nhận thức và sự hài lòng, cũng như ý định quay trở lại. Đồng thời, sự hài lòng là biến trung gian giữa hình ảnh nhận thức và ý định quay trở lại, tương tự, truyền miệng điện tử là biến trung gian giữa hình ảnh cảm xúc và ý định quay trở lại và truyền miệng điện tử.

40692Mối quan hệ giữa hình ảnh nước xuất xứ, danh tiếng, trách nhiệm xã hội doanhnghiệp và ý định mua hàng của khách hàng trong ngành ô tô Việt Nam

Nghiên cứu đề xuất và kiểm định mô hình về mối quan hệ giữa hình ảnh nước xuất xứ, danh tiếng, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ý định mua hàng của khách hàng. Cụ thể, hình ảnh nước xuất xứ được xem là tiền đề, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; và ý định mua hàng là kết quả của danh tiếng, trong đó ý định mua hàng được xem là kết quả cuối cùng. Các mối quan hệ này được kiểm định thông qua mẫu 1.027 khách hàng sở hữu và sử dụng xe ô tô du lịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh nước xuất xứ được xem xét ở hai khía cạnh là: (1) Hình ảnh nước xuất xứ thương hiệu; và (2) Hình ảnh nước sản xuất. Cả hai khía cạnh này đều tác động tích cực đến danh tiếng và ý định mua hàng của khách hàng, trong đó hình ảnh nước xuất xứ thương hiệu có tác động mạnh hơn. Danh tiếng tác động tích cực đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tác động đến ý định mua hàng. Tuy nhiên, danh tiếng không có tác động đến ý định mua hàng của khách hàng.

40693Mối quan hệ giữa hình ảnh, thái độ đối với điểm đến và quyết định quay lại du lịch vùng Đồng Bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ giữa “Hình ảnh điểm đến”, “Thái độ đối với điểm đến” và “Quyết định quay lại” của khách du lịch đối với các điểm đến ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập từ 512 khách du lịch ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy, “Hình ảnh điểm đến” và “Thái độ đối với điểm đến” có mối tương quan thuận đến “Quyết định quay lại”; “Hình ảnh điểm đến” có tác động tích cực đến “Thái độ đối với điểm đến”.

40694Mối quan hệ giữa hình học Fractal và hình thức kiến trúc quần thể tháp Pô Nagar Nha Trang

Nghiên cứu mối quan hệ giữa hình thức kiến trúc quần thể tháp Pô Nagar Nha Trang và ngôn ngữ hình học Fractal từ đó tìm ra và lý giải cho những yếu tố tạo nên giá trị thẩm mỹ cho quần thể công trình, mở ra một cái nhìn mới trong nghệ thuật kiến trúc Chămpa nói riêng và kiến trúc truyền thống Việt Nam nói chung. Đồng thời, đề xuất giải pháp ứng dụng hình học Fractal như là một trong những công cụ hữu hiệu trong các công tác nghiên cứu kiến trúc khác ở Việt Nam hiện nay và trong tương lai.

40695Mối quan hệ giữa hỗ trợ phát triển chính thức và đầu tư trực tiếp nước ngoài : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Châu Á

Nghiên cứu này đo lường ảnh hưởng của joox trợ phát triển chính thức (ODA) đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước đang phát triển ở khu vực Châu Á. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là các số liệu có liên quan của 8 quốc gia có sự tương đồng về thể chế và chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn 1990-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình hiệu ứng cố định cho thấy tồn tại mối quan hệ phi tuyến tính giữa ODA và FDI….

40696Mối quan hệ giữa hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường đại học với sự phát triển kinh tế địa phương

Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác đào tạo của các trường đại học. Tuy nhiên, để NCKH đạt kết quả tốt cần phải tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa 4 nhà: Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà trường và Nhà doanh nghiệp để đề tài NCKH trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

40697Mối quan hệ giữa hợp tác chuỗi cung ứng và lợi thế cạnh tranh trong ngành dầu khí Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định sự tác động của hợp tác chuỗi cung ứng và lợi thế cạnh tranh trong các doanh nghiệp thuộc ngành dầu khí Việt Nam, trong đó niềm tin và chia sẻ thông tin đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ này. Kết quả phỏng vấn 208 nhà lãnh đạo, quản lý cấp cao và cấp trung có nhiều kinh nghiệm trong ngành dầu khí cho thấy niềm tin và chia sẻ thông tin có tác động tích cực đến mối quan hệ giữa hợp tác chuỗi cung ứng và lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực dầu khí. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu đã đưa ra các kết luận, gợi ý một số giải pháp hữu ích đối với các doanh nghiệp ngành dầu khí Việt Nam trong việc phát triển quan hệ hợp tác, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai.

40698Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tác động của covid -19 đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong bối cảnh hiện nay.

40699Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kết quả kinh doanh trong các công ty du lịch ở Thành phố Hà Nội

Bằng cách sử dụng nghiên cứu định lượng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM, dữ liệu được làm sạch trước khi đưa vào chạy mô hình bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20. Kết quả đã có bằng chứng cho thấy, mối quan hệ chặt chẽ giữa KTQT và kết quả kinh doanh tại các công ty và các nhân tố chi phối mối quan hệ, bao gồm: Quy mô công ty (Size), Công nghệ thông tin kế toán (Tech), Trình độ nhân viên kế toán (Lev), Nhận thức về KTQT của Ban quản lý công ty (Man). Trong đó, yếu tố nhận thức của ban quản lý công ty đóng vai trò quan trọng nhất. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã cung cấp một số hiểu biết sâu sắc và đưa ra một số thảo luận, cũng như đánh giá quan trọng trong việc tổ nâng cao hiệu quả hoạt động KTQT.

40700Mối quan hệ giữa khả năng hấp thu và sự gắn kết của sinh viên: Vai trò điều tiết của tính bền bỉ

Bài báo là một nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mối quan hệ giữa khả năng hấp thu và sự gắn kết của sinh viên ở trường đại học mà họ theo học. Đồng thời, nghiên cứu phát hiện tính bền bỉ vừa là tiền tố của khả năng hấp thu, vừa đóng vai trò điều tiết hỗn hợp làm gia tăng mối quan hệ giữa khả năng hấp thu với sự gắn kết của sinh viên. Kết quả này có thể đóng góp vào lý thuyết nghiên cứu về sự gắn kết của sinh viên, tính bền bỉ và khả năng hấp thu. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính để xử lý mô hình lý thuyết với ba biến tiềm ẩn và bốn giả thuyết cho mối quan hệ giữa các biến. Kết quả tìm thấy có ba giả thuyết được chấp nhận ở mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,1% và một giả thuyết được chấp nhận ở mức ý nghĩa 5% với dữ liệu thu thập chính thức từ 1.263 sinh viên của năm trường đại học đào tạo về kinh tế, kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.